|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 105/2025/HNGĐ-ST
Ngày 24-6-2025
V/v tranh chấp ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Quốc Văn
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Chính
Ông Hồ Quốc Văn
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Phượng Kiều là Thư ký Tòa án của Toà án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
Ngày 24 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thới Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 127/2025/TLST – HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2025 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 171/2025/QĐXXST - HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Phan Văn C, sinh năm 1981 (có mặt)
- Bị đơn: Chị Phan Thị T, sinh năm 1982 (vắng mặt)
Cùng địa chỉ cư trú: Ấp G, xã T, T, Cà Mau
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 11 tháng 4 năm 2025 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn anh Phan Văn C trình bày:
Anh C và chị T tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T ngày 20/7/2007. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn do chị T bỏ nhà đi làm không chịu về nên vợ chồng đã ly thân từ năm 2023 đến nay, gia đình hai bên không có hàn gắn để vợ chồng đoàn tụ, trong thời gian ly thân vợ chồng cũng không tự hàn gắn để chung sống lại với nhau. Anh C xét thấy không còn tình cảm vợ chồng với chị T nên anh yêu cầu được ly hôn với chị T.
Con chung: Vợ chồng có hai người con chung là Phan Anh P, sinh ngày 10/11/2004 và Phan Anh T1, sinh ngày 10/11/2004, các con đã thành niên, không mất năng lực hành vi dân sự, có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tài sản chung, nợ chung: Không có.
Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo về việc thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp cho chị Phan Thị T nhưng chị không có ý kiến.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, việc anh C yêu cầu ly hôn với chị T thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình.
Chị T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa dân sự sơ thẩm lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đương sự này.
Về nội dung vụ án:
[1] Về hôn nhân: Anh C và T tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn theo quy định nên được pháp luật công nhận là vợ chồng. Thời gian chung sống đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn và đã ly thân từ năm 2023 đến nay. Trong thời gian ly thân vợ chồng không tự hàn gắn để đoàn tụ, anh C xác định không còn tình cảm vợ chồng với chị T. Điều đó, cho thấy hôn nhân của anh, chị đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu của anh C được ly hôn với chị T.
[2] Về con chung: Đều đã thành niên, không mất năng lực hành vi dân sự, có khả năng lao động, anh C không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Tài sản chung, nợ chung: Không có, các đương sự không yêu cầu nên không xét.
[4] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh C phải chịu số tiền là 300.000 đồng theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, do anh C đã nộp tạm ứng án phí nên được đối trừ không phải nộp tiếp.
Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ nêu trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
[1] Về hôn nhân: Anh Phan Văn C và chị Phan Thị T được ly hôn.
[2] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Phan Văn C phải chịu số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Ngày 11/4/2025 anh C đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0022311 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình được chuyển thu án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Anh C được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án, chị T được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được nhận hoặc được niêm yết bản án.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Quốc Văn |
Bản án số 105/2025/HNGĐ-ST ngày 24/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 105/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: : Anh Phan Văn Cường và chị Phan Thị Tươi được ly hôn.
