TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC LONG TỈNH BẠC LIÊU Bản án số: 105/2025/HNGĐ-ST Ngày: 17/6/2025 (V/v Tranh chấp ly hôn) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC LONG, TỈNH BẠC LIÊU
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Thái Kim Phương
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Văn Phước
Bà Dương Thị Tú Phương
Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Thị Bé – Thư ký Toà án nhân dân huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Yến Phi - Kiểm sát viên.
Trong ngày 17 tháng 6 năm 2025 tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Phước Long mở phiên toà xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số: 135/2025/TLST – HNGĐ, ngày 17 tháng 4 năm 2025 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 196/2025/QĐXXST – HNGĐ, ngày 09 tháng 5 năm 2025 và quyết định hoãn phiên tòa số: 141/2025/QÐST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn P, sinh ngày 01/01/1983. Địa chỉ: Ấp L, thị trấn P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu. Vắng mặt
- Bị đơn: Chị Dư Thị Cẩm T, sinh năm 1986. Địa chỉ: Ấp L, thị trấn P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu. Vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 11/3/2025, các biên bản lấy lời khai trong quá trình tố tụng, nguyên đơn anh Nguyễn Văn P trình bày:
Vào năm 2012, anh P và chị T có tổ chức đám cưới với nhau trên tinh thần tự nguyện không ai ép buộc và có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu vào ngày 22/3/2012. Thời gian đầu anh P và chị T chung sống hạnh phúc nhưng sau đó xảy ra mâu thuẩn do vợ chồng thường xuyên cãi vã, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, từ đó cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc và anh P, chị T đã ly thân với nhau từ cuối năm 2012 cho đến nay. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên anh P yêu cầu ly hôn với chị Dư Thị Cẩm T.
Về con chung: Anh P xác định giữa anh và chị T không có con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh P không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ngoài ra, anh P không yêu cầu gì khác.
Đối với bị đơn chị Dư Thị Cẩm T không đến Tòa án và không gửi văn bản trình bày ý kiến của mình cho Tòa án dù Tòa án đã thông báo, triệu tập hợp lệ. Do đó, Tòa án sẽ tiến hành giải quyết vắng mặt đối với chị T theo đúng trình tự quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:
- Về thủ tục tố tụng: Từ khi Tòa án thụ lý vụ án đến phiên tòa xét xử hôm nay Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử, nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Riêng bị đơn chưa chấp hành đúng quy định tại điều 70, 72 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử:
- Về hôn nhân: Cho anh Nguyễn Văn P được ly hôn với chị Dư Thị Cẩm T.
- Về con chung: Không có nên không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh P không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về án phí: Buộc anh P phải chịu án phí hôn nhân và gia đình theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật: Anh Nguyễn Văn P khởi kiện yêu cầu được ly hôn với chị Dư Thị Cẩm T nên căn cứ khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án thụ lý giải quyết vụ án về “Tranh chấp ly hôn” là đúng quy định.
[2] Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn chị Dư Thị Cẩm T có nơi đăng ký thường trú tại ấp L, thị trấn P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì Tòa án nhân dân huyện Phước Long thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền.
[3] Nguyên đơn anh Nguyễn Văn P tuy rằng vắng mặt tại phiên tòa nhưng có đơn yêu cầu được xét xử vắng mặt. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt đối với anh P. Bị đơn chị Dư Thị Cẩm T vắng mặt lần thứ hai tại phiên tòa mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ điểm b, khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đối với chị T.
[4] Xét yêu cầu ly hôn của anh Nguyễn Văn P, Hội đồng xét xử thấy rằng: Vào năm 2012, anh P và chị T có tổ chức đám cưới trên tinh thần tự nguyện, không ai ép buộc và có tiến hành đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu vào ngày 22/3/2012 nên quan hệ hôn nhân giữa anh P và chị T là hợp pháp, được pháp luật bảo vệ. Trong quá trình chung sống, anh P xác định vợ chồng anh thường xuyên cải nhau, hôn nhân không hạnh phúc và anh P, chị T đã ly thân với nhau từ cuối năm 2012 cho đến nay. Từ khi ly thân đến nay anh P và chị T cũng không có tìm cách hàn gắn tình cảm vợ chồng, không ai liên lạc với ai. Từ đó, cho thấy cuộc sống hôn nhân giữa anh P và chị T đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Nguyễn Văn P, cho anh P được ly hôn với chị Dư Thị Cẩm T.
[5] Về con chung: Anh Nguyễn Văn P xác định giữa anh và chị T không có con chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
[6] Về tài sản chung, nợ chung: Anh P không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
[7] Về án phí: Buộc anh Nguyễn Văn P phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng.
Về ý kiến phát biểu việc giải quyết vụ án của Kiểm sát viên: Hội đồng xét xử xét thấy việc đề nghị của Kiểm sát viên là có căn cứ và được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng Điều 51, Điều 53, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Cho anh Nguyễn Văn P được ly hôn với chị Dư Thị Cẩm T.
- Về con chung: Không đặt ra xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về án phí: Buộc anh Nguyễn Văn P phải nộp án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm không giá ngạch số tiền là 300.000 đồng. Anh P đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng tại biên lai thu số 0003337 ngày 17/4/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu nay chuyển thu toàn bộ số tiền trên thành án phí.
Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Thái Kim Phương |
Bản án số 105/2025/HNGĐ-ST ngày 17/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC LONG, TỈNH BẠC LIÊU về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 105/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC LONG, TỈNH BẠC LIÊU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
