TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 105/2025/HNGĐ-ST
Ngày 12 tháng 6 năm 2025
V/v tranh chấp: “Ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Thanh Sơn
- Các Hội thẩm nhân nhân dân:
- Ông Nguyễn Tất Ái.
- Bà Nguyễn Thị Ngọc Đào.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Ngân- Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
Ngày 12 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 707/2025/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2024 về tranh chấp "Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 185/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 199/2025/QĐST- HNGĐ ngày 16/5/2025 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Phạm Như T, sinh năm 1983(Xin vắng mặt)
Địa chỉ: ấp T, xã T, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
* Bị đơn: Anh Từ Văn T1, sinh năm 1979(Vắng mặt)
Địa chỉ: ấp T, xã T, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Phạm Như T trình bày:
Chị Nguyễn Phạm Như T và anh Từ Văn T1 kết hôn năm 2000 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Sau khi kết hôn chị T và anh T1 chung sống hạnh phúc không được bao lâu thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, tính cách, lối sống nên năm 2022 chị T thuê nhà trọ ở riêng. Nay chị T yêu cầu được ly hôn với anh Từ Văn T1.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Từ Thanh T2, sinh ngày 05/5/2002 và Từ Thanh T3, sinh ngày 11/11/2004 ( Đã trưởng thành).
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn anh Từ Văn T1 vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả hỏi, tranh tụng tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật: Tranh chấp "Ly hôn”.
[2] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn anh Từ Văn T1 đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Chị Nguyễn Phạm Như T có đơn xin vắng mặt, Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt đối với anh T1 và chị T.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Phạm Như T và anh Từ Văn T1 tiến đến hôn nhân năm 2000, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, thành phố M, tỉnh Tiền Giang nên hôn nhân giữa chị T và anh T1 là hợp pháp. Quá trình chung sống, chị T trình bày sau khi kết hôn chị T và anh T1 chung sống hạnh phúc không được bao lâu thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm dẫn đến mâu thuẫn gia đình trầm trọng, thường xuyên cải vã đã ly thân nhau từ năm 2022 đến nay. Nay chị T yêu cầu Tòa án cho chị T được ly hôn với anh T1. Kể từ khi Tòa án thụ lý giải quyết vụ án đến nay mặc dù đã được tống đạt văn bản hợp lệ nhưng anh T1 vắng mặt không lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của chị T. Anh T1 và chị T ly thân đã lâu nhưng anh T1 không đưa ra được giải pháp đoàn tụ nên hôn nhân giữa chị T và anh T1 đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, yêu cầu ly hôn của chị T là có cơ sở chấp nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình.
[4] Về con chung: Chị T và anh T1 có 02 con chung tên Từ Thanh T2, sinh ngày 05/5/2002 và Từ Thanh T3, sinh ngày 11/11/2004 (Đã trưởng thành).
[5] Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
[6] Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
[7] Về án phí: Chị Nguyễn Phạm Như T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Căn cứ Điều 51, 56, Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Phạm Như T.
- - Về hôn nhân: Chị Nguyễn Phạm Như T được ly hôn với anh Từ Văn T1.
- - Về con chung: Chị Nguyễn Phạm Như T và anh Từ Văn T1 có 02 con chung tên Từ Thanh T2, sinh ngày 05/5/2002 và Từ Thanh T3, sinh ngày 11/11/2004 ( Đã trưởng thành).
- - Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí:
- Quyền kháng cáo:
Chị Nguyễn Phạm Như T phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chị T đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0005336 ngày 30/12/2024 của Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang nên xem như nộp xong án phí.
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ. Để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm.
| Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ngô Thanh Sơn |
Bản án số 105/2025/HNGĐ-ST ngày 12/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG về ly hôn
- Số bản án: 105/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Phạm Như T ly hôn Từ Văn T1
