Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT

TỈNH ĐẮK LẮK

Bản án số: 104/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 24/6/2024

“V/v ly hôn”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Phạm Thị Tuyết Nhung 2. Bà Vi Thị Kiều Chi

- Thư ký phiên tòa: Bà Đinh Thị Thu Hà – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột.

- Đại diện viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột tham gia phiên tòa: Ông Lê Minh Thuận.

Ngày 24 tháng 6 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 291/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2024 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 75/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2024, giữa:

  1. Nguyên đơn: Bà Mai Thùy H – Sinh năm: 1988.
  2. Địa chỉ: Số A đường P, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk – Vắng mặt và có Đơn xin xét xử vắng mặt.

  3. Bị đơn: Ông Phạm Tuấn A – Sinh năm: 1981.
  4. Địa chỉ: Số A đường M, tổ dân phố A, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk - Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo Đơn khởi kiện đề ngày 20/3/2024, Lời khai tại Tòa án, nguyên đơn bà Mai Thùy H trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Mai Thùy H và ông Phạm Tuấn A tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn ngày 07/7/2022 tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.

Quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc đến đầu năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chủ yếu là do tính tình vợ chồng không hợp nhau, bất đồng về quan điểm sống, không có tiếng nói chung với nhau. Mâu thuẫn vợ chồng đã căng thẳng, kéo dài. Hiện nay bà Mai Thùy H đã về nhà bố mẹ đẻ ở, vợ chồng không hòa giải được với nhau. Nay bà Mai Thùy H xác định không còn tình cảm với ông Phạm Tuấn A nữa nên bà Mai Thùy H yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà M Thùy Hương được ly hôn với ông Phạm Tuấn A.

Về con chung: Bà Mai Thùy H và ông Phạm Tuấn A không có con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà Mai Thùy H và ông Phạm Tuấn A không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn ông Phạm Tuấn A đã được Tòa án triệu tập, cấp, tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ nhiều lần theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên ông Phạm Tuấn A không tham gia tố tụng để thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 70 của Bộ luật tố tụng dân sự. Vì vậy Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột không thể lấy lời khai, tiến hành phiên hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau được.

* Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột:

Về tố tụng: Quá trình điều tra, thu thập chứng cứ của vụ án từ khi thụ lý đến khi có Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Thẩm phán đã giải quyết đúng trình tự của Bộ luật tố tụng dân sự, nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật, bị đơn chưa chấp hành đúng các quy định của pháp luật. Tại phiên tòa Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Mai Thùy H. Về quan hệ hôn nhân: Bà Mai Thùy H được ly hôn với ông Phạm Tuấn A. Về con chung: Không có con chung. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Mai Thùy H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, kết quả thẩm tra chứng cứ tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. Về thẩm quyền và quan hệ tranh chấp: Nguyên đơn bà Mai Thùy H yêu cầu ly hôn ông Phạm Tuấn A, địa chỉ cư trú: Số A đường M, tổ dân phố A, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, thì đây là vụ án “Ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
  2. Về trình tự, thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà Mai Thùy H có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn ông Phạm Tuấn A đã được Tòa án triệu tập hợp lệ mà vắng mặt không có lý do lần thứ hai, nên Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là phù hợp theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
  3. Về nội dung vụ án:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Mai Thùy H1 ông Phạm Tuấn A tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk ngày 07/7/2022 là quan hệ hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.

      Quá trình chung sống, bà Mai Thùy H và ông Phạm Tuấn A xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân theo bà Mai Thùy H trình bày là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung nên thường xuyên cãi nhau, không thể hòa giải được. Vì vậy, bà Mai Thùy H yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với ông Phạm Tuấn A.

      Kết quả xác minh tại địa phương: Bà Mai Thùy H và ông Phạm Tuấn A đăng ký kết hôn và chung sống tại số A đường M, tổ dân phố A, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. Quá trình chung sống, vợ chồng bà Mai Thùy H và ông Phạm Tuấn A phát sinh mâu thuẫn, xảy ra cãi nhau và bà Mai Thùy H đã chuyển về sinh sống tại nhà mẹ đẻ tại phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. Nay bà Mai Thùy H khởi kiện đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn với ông Phạm Tuấn A thì đề nghị Tòa án xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật.

      Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập nhiều lần nhưng ông Phạm Tuấn A không đến Tòa án làm việc, không có thiện chí hòa giải. Vì vậy, Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn giữa bà Mai Thùy H và ông Phạm Tuấn A là không thể hòa giải, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên cần chấp nhận yêu cầu của bà Mai Thùy H được ly hôn với ông Phạm Tuấn A, phù hợp với quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.

    2. Về con chung: Bà Mai Thùy H và ông Phạm Tuấn A không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Mai Thùy H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  4. Về án phí: Bà Mai Thùy H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 220, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng Dân sự.

Căn cứ Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Mai Thùy H.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Mai Thùy H được ly hôn với ông Phạm Tuấn A.

Về con chung: Bà Mai Thùy H và ông Phạm Tuấn A không có con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà Mai Thùy H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Bà Mai Thùy H phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Buôn Ma Thuột theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2023/0009712 ngày 27/3/2024.

Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Đắk Lắk ;
  • - VKSND tỉnh Đắk Lắk;
  • - VKSND TP.BMT;
  • - CCTHADS TP.BMT;
  • - UBND P. Tân Thành, TP.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 104/2024/HNGĐ-ST ngày 24/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK về ly hôn

  • Số bản án: 104/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger