Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN KẾ SÁCH

TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 104/2024/DS-ST

Ngày: 21/6/2024

V/v T/C Hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KẾ SÁCH, TỈNH SÓC TRĂNG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lý Thị Tư.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Trần Hoàng Bảy
  2. Bà Hồ Thị Út

Thư ký phiên tòa: Bà Lý Hồng Trang – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kế Sách tham gia phiên tòa: Không có.

Ngày 21/4/2024, tại phòng xử án thuộc trụ sở Tòa án nhân dân huyện Kế Sách xét xử sơ thẩm công khai vụ án Dân sự thụ lý số 117/2024/TLST-DS ngày 12/4/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 155/2024/QĐXXST-DS, ngày 13 tháng 5 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 146/2024/QÐST-DS ngày 10/6/2024, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Công ty T1; địa chỉ trụ sở: Lầu A Tòa nhà C, 7 N, phường V, quận C, TP. .

    Người đại diện theo pháp luật: Ông Taniguchi noboru - Chức vụ: Tổng Giám Đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hứa Minh T, sinh năm 1985; chức vụ: Nhân viên Công ty T1 (Theo giấy ủy quyền số 835/2023/UQ-LM-JIVF ngày 03/4/2024 – có mặt).

  2. Bị đơn: Bà Bùi Thị Thanh X, sinh năm 1993, địa chỉ: ấp K, xã K, huyện K, tỉnh Sóc Trăng (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 20/9/2023 của Công ty T1 (sau đây viết tắt là JIVF) và lời trình bày của người đại diện theo ủy quyền trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa thì: Ngày 12/01/2023, bà Bùi Thị Thanh X ký hợp đồng tín dụng số 930230003754783000 với Công ty T1 (gọi tắt là J) để vay tiền mặt theo hình thức trả góp hàng tháng, số tiền vay là 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng), lãi suất là 3.8700%/tháng. Theo thỏa thuận trong hợp đồng thì bà X có trách nhiệm thanh toán gốc và lãi trong vòng 24 tháng, mỗi tháng phải thanh toán cho JIVF số tiền là 1.306.335 đồng vào trước hoặc đúng ngày 12 hàng tháng cho đến khi kết thúc hợp đồng, ngày thanh toán đầu tiên bắt đầu từ ngày 13/02/2023. Từ ngày 10/02/2023 đến ngày 13/12/2023, bà X đã thanh toán cho công ty J được số tiền là 13.076.127 đồng. (Trong đó: nợ gốc: 6.316.083 đồng; Lãi: 6.627.267 đồng; Lãi quá hạn: 24.777 đồng; phí quản lý khoản vay: 108.000 đồng). Đến ngày 12/01/2024 bà X thanh toán thêm 12.756 đồng, tổng xộng số tiền mà bà X đã thanh toán là 13.088.883 đồng.

Tuy nhiên, từ sau ngày 13/12/2023 đến nay, bà X không tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thanh toán nữa và cố tình lẫn tránh, nên đã vi phạm nghiêm trọng thoả thuận mà hai bên đã ký kết.

Nay Công ty T1 JACCS yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây đối với bà Bùi Thị Thanh X:

  • Buộc bà Bùi Thị Thanh X phải thanh toán một lần toàn bộ khoản nợ cho JIVF, số tiền tạm tính đến hết ngày 21/6/2024 là 18.513.491 đồng, gồm nợ gốc 13.683.917 đồng, lãi trong hạn 3.874.549 đồng, lãi quá hạn 859.025 đồng và phí quản lý tài khoản vay là 96.000 đồng.
  • X tiếp tục thanh toán cho JIVF tiền lãi, lãi quá hạn các loại phí từ sau ngày 10/5/2024 cho đến khi hết nợ theo Hợp đồng tín dụng số 930230003754783000 ký ngày 12/01/2023.

Bị đơn bà Bùi Thị Thanh X trình bày tại biên bản hòa giải ngày 10/5/2024: Bà thống nhất với lời trình bày của phía Công ty T1 JACCS về việc bà có vay vốn của công ty này và đến ngày 10/5/2024 còn nợ lại số tiền 17.382.958 đồng. (Trong đó: nợ gốc: 13.683.917 đồng; Lãi: 3.143.310 đồng; Lãi quá hạn: 483.731 đồng; phí quản lý khoản vay: 72.000 đồng).

Bà đồng ý trả cho nguyên đơn số tiền 17.382.958 đồng nhưng xin được trả dần, hàng tháng trả số tiền 1.306.335 đồng theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Xét thấy tại phiên bị đơn là bà Bùi Thị Thanh X đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt bị đơn.

[2] Về nội dung vụ án: Theo đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thì vào ngày 12/01/2023 bà Bùi Thị Thanh X ký hợp đồng số 930230003754783000 với nội dung bà X vay của Công ty T1 JACCS 20.000.000 đồng tiền mặt theo hình thức trả góp hàng tháng, lãi suất là 3.8700%/tháng. Theo thỏa thuận trong hợp đồng thì bà X có trách nhiệm thanh toán gốc và lãi trong vòng 24 tháng, mỗi tháng phải thanh toán cho JIVF số tiền là 1.306.335 đồng vào trước hoặc đúng ngày 12 hàng tháng. Từ ngày 10/02/2023 đến ngày 12/01/2024, bà X đã thanh toán cho công ty J được số tiền là 13.088.883 đồng sau đó không tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho đến nay. Việc vay vốn với các thỏa thuận nêu trên được bà X thừa nhận nên đây là các tình tiết, sự kiện không phải chứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[3] Xét thấy, hợp đồng tín dụng giữa JIVF và bà Bùi Thị Thanh X được lập trên cơ sở tự nguyện của các bên, không trái đạo đức xã hội, mục đích và nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, khi giao kết hợp đồng, bà X là người có đủ năng lực hành vi dân sự nên giao dịch trên giữa JIVF và bà Bùi Thị Thanh X là hợp pháp. Nay bà X vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ nên yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc yêu cầu bà Bùi Thị Thanh X phải thanh toán số tiền còn nợ tạm tính đến hết ngày 21/6/2024 là 18.513.491 đồng, gồm nợ gốc 13.683.917 đồng, lãi trong hạn 3.874.549 đồng, lãi quá hạn 859.025 đồng và phí quản lý tài khoản vay là 96.000 đồng, và yêu cầu bà Bùi Thị Thanh X tiếp tục thanh toán cho JIVF tiền lãi phát sinh do nợ quá hạn, lãi quá hạn, các loại phí từ sau ngày 21/6/2024 cho đến khi hết nợ theo hợp đồng tín dụng số 930230003754783000 ngày 12/01/2023 là có căn cứ để chấp nhận. Bà X xin được trả dần mỗi tháng 1.306.335 đồng theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng nhưng phía nguyên đơn không đồng ý, vì vậy Hội đồng xét xử không có cơ sở để xem xét, chấp nhận yêu cầu này của bà X.

[4] Từ phân tích trên, Hội đồng xét xử cần áp dụng Điều 117, 463, 466 Bộ luật dân sự 2015; Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 6, Điều 7, khoản 1 Điều 8, Điều 12, Điều 13 của Nghị quyết 01/2019/NQ-2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về việc hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của JIVF, buộc bà Bùi Thị Thanh X có nghĩa vụ trả cho JIVF số tiền vốn và lãi đã vay của Hợp đồng tín dụng số 930230003754783000 ngày 12/01/2023, tổng cộng là 18.513.491 đồng, gồm nợ gốc 13.683.917 đồng, lãi trong hạn 3.874.549 đồng, lãi quá hạn 859.025 đồng và phí quản lý tài khoản vay là 96.000 đồng và tiếp tục thanh toán lãi phát sinh do nợ quá hạn, lãi quá hạn, các loại phí theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.

[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Do toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn được Toà án chấp nhận, nên bị đơn Bùi Thị Thanh X chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch theo quy định là 925.700 đồng.

[6] Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo Bản án theo quy định tại Điều 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 3 Điều 144, Điều 147, Điều 227, 228, Điều 271, Điều 273, Điều 278, Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ Điều 117, 357, 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); Điều 6, Điều 7, khoản 1 Điều 8, Điều 12, Điều 13 của Nghị quyết 01/2019/NQ-2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về việc hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

TUYÊN XỬ:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

    1.1. Buộc bị đơn bà Bùi Thị Thanh X có nghĩa vụ trả cho Công ty T1 số tiền còn nợ theo Hợp đồng tín dụng số 943100003613526000 ngày 22/12/2022, tổng cộng là 18.513.491 đồng, gồm nợ gốc 13.683.917 đồng, lãi trong hạn 3.874.549 đồng, lãi quá hạn 859.025 đồng và phí quản lý tài khoản vay là 96.000 đồng.

    Kể từ ngày 22/6/2024, bà Bùi Thị Thanh X còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận và các loại phí theo thỏa thuận của các bên trong hợp đồng tín dụng nêu trên cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Công ty T1 thì lãi suất mà bà Bùi Thị Thanh X phải chịu theo bản án, quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất này.

  2. Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn bà Bùi Thị Thanh X phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 925.700 đồng.

    Công ty T1 không phải chịu án phí nên được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 376 đồng từ Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003708 ngày 12/4/2024 do Chi cục thi hành án dân sự huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng đã thu.

  3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án, đối với người vắng mặt được tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ để Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng xử phúc thẩm.
  4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Sóc Trăng;
  • - VKSND huyện Kế Sách;
  • - Chi cục THADS huyện Kế Sách;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lý Thị Tư

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 104/2024/DS-ST ngày 21/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KẾ SÁCH, TỈNH SÓC TRĂNG về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 104/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/06/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KẾ SÁCH, TỈNH SÓC TRĂNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: chấp nhận yêu cầu khởi kiện
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger