|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ *** |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc *** |
|
Bản án số: 104/2024/HNST Ngày: 24/10/2024 V/v "Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Trinh
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phan Công Ny
2. Bà Nguyễn Thị Mai Hồng
Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hương – Thư ký Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều.
Trong ngày 24 tháng 10 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 231/2024/TLST-HN ngày 24 tháng 6 năm 2024. Về việc: "Tranh chấp ly hôn". Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 826/2024/QĐST-HN ngày 04 tháng 10 năm 2024 của Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh L sinh năm 1980 (Có mặt)
Địa chỉ: Số B, M, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.
Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu Đ sinh năm 1979 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Số B, M, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thanh L trình bày:
Bà và ông Nguyễn Hữu Đ tự nguyện đi đến hôn nhân và được sự đồng ý của gia đình hai bên và đăng ký kết hôn ngày 23/10/2018 tại Ủy ban nhân dân phường A, quận N, thành phố Cần Thơ. Quá trình chung sống, thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc. Tuy nhiên, đến năm 2015 giữa vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, thường xuyên tranh cãi, tình cảm vợ chồng không còn, gia đình không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, không thể tiếp tục duy trì quan hệ hôn nhân. Nay bà khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Về quan hệ hôn nhân: Xin ly hôn với ông Nguyễn Hữu Đ.
- Về con chung: Ông bà có 02 con chung Nguyễn Hoàng P (nam) sinh ngày 07/8/2002 và Nguyễn Vân K (nữ) sinh ngày 21/5/2004, các con chung đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Không, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn ông Nguyễn Hữu Đ vắng mặt không lý do.
Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
- Về quan hệ pháp luật: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu xin ly hôn với bị đơn căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 123 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều.
- Về sự vắng mặt các đương sự: Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay bị đơn ông Nguyễn Hữu Đ đã được Tòa án cấp tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, ông Nguyễn Hữu Đ vắng mặt, không có lý do. Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Xét về nội dung vụ án:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thanh L và ông Nguyễn Hữu Đ xây dựng hôn nhân trên cơ sở tự nguyện và được UBND phường A, quận N, thành phố Cần Thơ cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 23/10/2018. Do vậy hôn nhân của ông bà là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật bảo vệ và điều chỉnh khi có yêu cầu. Quá trình chung sống giữa vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, đời sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, không thể hàn gắn được cho nên giữa bà L và ông Đ không có sự quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Bà bà L và ông Đ ly thân từ năm 2017 đến nay. Bà L nhận thấy tình cảm giữa bà L và ông Đ không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Trong quá trình giải quyết vụ án, Toà án tiến hành mở phiên hoà giải ông Đ không có mặt theo thông báo của Tòa án nên không ghi nhận được ý kiến của ông Đ đối với quan hệ hôn nhân giữa ông và bà L. Hội đồng xét xử xét thấy giữa bà L và ông Đ mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên thống nhất cho bà L ly hôn với ông Đ theo quy định Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về con chung: Ông bà có 02 con chung Nguyễn Hoàng P (nam) sinh ngày 07/8/2002 và Nguyễn Vân K (nữ) sinh ngày 21/5/2004, các con chung đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà L trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do xét xử vắng mặt ông Đ và bà L không yêu cầu giải quyết về tài sản chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét. Nếu sau này phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
- Về nợ chung: Bà L trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do xét xử vắng mặt ông Đ và bà L không yêu cầu giải quyết về nợ chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét. Nếu sau này phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
Vì vậy, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở chấp nhận.
[3] Về án phí hôn nhân sơ thẩm:
Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Đ1 a khoản 5 và điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí tòa án.
Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thanh L phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), chuyển số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại phiếu thu số 0001166 ngày 09/4/2024 do Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều đã thu sang thành án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng:
- - Khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Khoản 1 Điều 207, khoản 1 Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
- - Điều 51, Điều 56, khoản 2 Điều 81, Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- - Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí tòa án.
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho bà Nguyễn Thị Thanh L được ly hôn với ông Nguyễn Hữu Đ.
- Về con chung: Không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:
Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thanh L phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), chuyển số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại phiếu thu số 0001166 ngày 09/4/2024 do Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều đã thu sang thành án phí.
- Về quyền kháng cáo:
Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa thời hạn kháng cáo 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Mỹ Trinh |
Bản án số 104/2024/HNST ngày 24/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 104/2024/HNST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/10/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
