Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN U MINH

TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 104/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 29-8-2024

V/v “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hoài Hận

- Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Trịnh Hữu Hiệp

Ông Huỳnh Việt Bắc.

- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Như Ý, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.

Ngày 29 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 234/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2024 về tranh chấp hôn nhân và gia đình, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 128/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Võ Thị Q, sinh năm 1971 (xin vắng mặt).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1965 (vắng mặt).

Cùng địa chỉ cư trú: Ấp E, xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Quá trình tham gia tố tụng nguyên đơn bà Võ Thị Q trình bày: Năm 1992 được sự đồng ý của hai bên gia đình nên bà và ông Nguyễn Văn D tự nguyện chung sống với nhau, đến tháng 12 năm 2003 vợ chồng có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau. Vợ chồng chung sống có hai người con chung nhưng thời gian gần đây xảy ra nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng ý kiến trong sinh hoạt hằng ngày, không có tiếng nói chung, không có sự quan tâm chia sẽ, nhường nhịn nhau nên vợ chồng xảy ra cự cãi, giận dỗi. Nay bà xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án nhân dân huyện U Minh giải quyết cho bà được ly hôn với ông Nguyễn Văn D. Về con chung có 02 con chung tên Nguyễn Chí T, sinh năm 1993 và Nguyễn Chí H, sinh năm 1999. Hiện 02 người con chung đã trưởng thành nên bà không yêu cầu Toà án giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung, không có không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đồng thời bà Q có đơn đề nghị Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà.

* Đối với bị đơn ông Nguyễn Văn D, Tòa án đã tống đạt triệu tập hợp lệ tham gia hòa giải, xét xử nhưng ông D vắng mặt không có lý do và không trình bày ý kiến đối với yêu cầu của bà Q.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Bà Võ Thị Q khởi kiện yêu cầu ly hôn đối với ông Nguyễn Văn D, là tranh chấp hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện U Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Tại phiên toà bà Q có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, ông D vắng mặt không có lý do, Tòa án căn cứ vào điểm a, b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bà Q, ông D.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Q với ông D tự nguyện chung sống với nhau vào năm 1992, đến ngày 20/12/2003 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau. Do đó, hôn nhân giữa bà Q với ông D là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Bà Q yêu cầu ly hôn vì bất đồng ý kiến trong sinh hoạt hằng ngày, không có tiếng nói chung, không có sự quan tâm chia sẽ, nhường nhịn nhau. Ông D đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng để triệu tập tham gia phiên hòa giải nhưng ông D không có ý kiến gì đối với yêu cầu ly hôn của bà Q. Từ đó, cho thấy mâu thuẫn giữa ông D với ông bà Q đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử cho bà Q với ông D ly hôn với nhau.

Về con chung: Xét thấy 02 người con chung tên Nguyễn Chí T, sinh năm 1993 và Nguyễn Chí H, sinh năm 1999, đã trên 18 tuổi và có khả năng lao động nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà Q xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông D không có ý kiến đối với tài sản chung và nợ chung, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét. Trường hợp sau này các bên có xảy ra tranh chấp thì có quyền khởi kiện bằng một vụ kiện khác.

Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bà Võ Thị Q phải nộp 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: khoản 1 Điều 28; điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm a, b, khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 271; Điều 273 và Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 53, 56, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

* Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Võ Thị Q với ông Nguyễn Văn D.
  2. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm bà Võ Thị Q phải nộp số tiền 300.000 đồng, ngày 17 tháng 6 năm 2024 bà Q đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006520 của Chi cục thi hành án dân sự huyện U Minh, tỉnh Cà Mau được đối trừ chuyển thu án phí.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án xử sơ thẩm bà Võ Thị Q, ông Nguyễn Văn D có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Hoài H1

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 104/2024/HNGĐ-ST ngày 29/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp hôn nhân và gia đình

  • Số bản án: 104/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hôn nhân và gia đình
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà Quyên yêu cầu ly hôn với ông Dũng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger