|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN CÁT TỈNH BÌNH DƯƠNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 104/2024/DS -ST
Ngày: 26-7-2024
V/v tranh chấp hợp đồng tín
dụng
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN CÁT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Thế Thị Ngọc Anh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Thắm.
2. Bà Nguyễn Kim Lý.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thủy – Thư ký Tòa án nhân dân
thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Bến Cát, tỉnh Bình
Dương tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Văn Trung - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 7 năm 2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bến Cát,
tỉnh Bình Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 276/2024/TLST-DS
ngày 22 tháng 5 năm 2024 về Tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số: 47/2024/QĐXXST-DS ngày 03 tháng 6 năm 2024 giữa
các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty TNHH M.
Địa chỉ: Tầng E, khối E, Tòa nhà C, số B C, phường A, quận T, Thành
phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Hồng H, sinh năm
2000; địa chỉ thường trú: Thôn T, xã C, huyện P, tỉnh Bình Định; địa chỉ liên hệ:
Tổ B, ấp B, xã P, huyện P, tỉnh Bình Dương (theo Văn bản ủy quyền ngày
18/7/2024) – có mặt.
Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh H1, sinh năm 1984
Địa chỉ: Tổ H, ấp B, xã P, thành phố B, tỉnh Bình Dương – xin vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Đơn khởi kiện đề ngày 19/4/2024, lời trình bày của người đại diện
hợp pháp của nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa:
Ông Nguyễn Thanh H1 có ký Hợp đồng tín dụng với Công ty T (SMBC).
Công ty TNHH M đã mua khoản nợ của khách hàng này từ Công ty T và theo
đó, các nội dung chi tiết liên quan đến khoản nợ của khách hàng như sau:
- - Mã số Hợp đồng tín dụng: 20190516-0005737
- - Ngày ký Hợp đồng tín dụng: 16/5/2019
- - Mục đích vay vốn: Tiêu dùng
- - Vốn vay: 55.915.000 đồng
- - Lãi suất vay: 69 %/năm
- - Thời hạn vay vốn: 35 tháng
- - Số tiền đã thanh toán: 23.489.037 đồng
- - Ngày thanh toán cuối cùng: 3/3/2020
- - Số ngày quá hạn: 1,439 ngày
- - Ngày mua nợ: 31/03/2023
- - Dư nợ còn lại là: 79.087.039 đồng, Trong đó:
- + Nợ gốc: 55.915,000 đồng
- + Nợ lãi: 23.172,039 đồng
- (Chỉ tính đến hết ngày mua nợ là ngày 31/03/2023)
Từ ngày quá hạn đến nay, Công ty M đã nhiều lần áp dụng các biện pháp
pháp lý cần thiết để đôn đốc thu hồi nợ nhưng khách hàng vẫn không thực hiện
việc thanh toán.
Vì vậy, Công ty TNHH M khởi kiện ông H1 và yêu cầu Tòa án giải quyết
như sau:
Yêu cầu ông Nguyễn Thanh H1 trả nợ cho nguyên đơn tổng số tiền là
79.087.039 đồng (Bảy mươi chín triệu, tám mươi bảy nghìn, ba mươi chín đồng),
trong đó:
- + Nợ gốc : 55.915.000 đồng
- + Nợ lãi: 23.172.039 đồng
- (Chỉ tính đến hết ngày mua nợ là ngày 31/03/2023)
Yêu cầu ông H1 phải chịu mọi chi phí phát sinh trong quá trình giải quyết
vụ kiện theo quy định của pháp luật.
Quá trình Tòa án giải quyết vụ án, ông H1 đã thanh toán được 5.000.000
đồng tiền nợ gốc. Do đó tiền nợ gốc hiện còn lại 50.915.000 đồng. Về tiền lãi
nguyên đơn chỉ yêu cầu ông H1 phải trả 23.172.039 đồng, tiền lãi này tính đến
hết ngày 31/3/2023. Kể từ ngày 01/4/2024 đến nay nguyên đơn không yêu cầu
ông H1 phải trả tiền lãi theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết. Nguyên đơn chỉ yêu
cầu ông H1 thanh toán tổng số tiền 74.087.039 đồng.
Nguyên đơn xin rút lại yêu cầu đối với số tiền nợ gốc 5.000.000 đồng.
Bị đơn ông Nguyễn Thanh H1 trình bày trong quá trình giải quyết vụ án:
Ông H1 thống nhất về quá trình vay tiền, số tiền còn nợ lại đối với Công
ty T. Cụ thể:
Ngày 16/5/2019 ông H1 có ký Hợp đồng tín dụng số 20190516-0005737
với Công ty T để vay số tiền 55.915.000 đồng; mục đích vay: Tiêu dùng; lãi suất
vay: 69%/năm; thời hạn vay vốn: 35 tháng. Ông H1 đã nhận đủ số tiền vay trên.
Quá trình thanh toán, ông H1 đã trả được 23.189.037 đồng cho Công ty T.
Nay ông H1 được biết Công ty T đã bán khoản nợ của ông H1 cho Công
ty TNHH M. Công ty TNHH M yêu cầu ông H1 thanh toán số tiền nợ tạm tính
đến ngày 31/3/2023 là 79.087.039 đồng; trong đó, nợ gốc là 55.915.000 đồng và
tiền nợ lãi là 23.172.039 đồng nên ông H1 đồng ý trả nợ.
Tuy nhiên, do hoàn cảnh kinh tế khó khăn nên ông H1 đề nghị Công ty
TNHH M gia hạn thời gian để ông H1 trả nợ dần.
Ông H1 yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án vắng mặt.
Đại diện Viện Kiểm sát có ý kiến:
Về tố tụng: Việc thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ là đúng theo quy định,
những người tham gia tố tụng và những người tiến hành tố tụng đã tuân thủ
đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Căn cứ hồ sơ vụ án, các tài liệu, chứng cứ đã được Hội đồng xét xử xem
xem xét và kết quả tranh luận của những người tham gia tố tụng tại phiên tòa,
nhận thấy toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ để chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ pháp luật: Nguyên đơn Công ty TNHH M khởi kiện yêu
cầu Toà án giải quyết buộc bị đơn ông Nguyễn Thanh H1 trả số tiền nợ gốc và
lãi nên quan hệ pháp luật trong vụ án này được xác định là: “Tranh chấp hợp
đồng tín dụng” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự năm
2015.
[2] Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn đăng ký thường trú và đang sinh
sống tại ấp B, xã P, thành phố B, tỉnh Bình Dương nên theo quy định điểm a
khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015
thì thẩm quyền giải quyết vụ án thuộc Tòa án nhân dân thành phố Bến Cát, tỉnh
Bình Dương.
[3] Về nội dung:
- Ngày 16/5/2019 ông Nguyễn Thanh H1 có ký Hợp đồng tín dụng với
Công ty T (SMBC) ký kết giấy Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số
20190516-0005737 vay số tiền 55.915.000 đồng từ Ngân hàng T.
Quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng, ông H1 đã trả số tiền cho Ngân
hàng T số tiền lãi 23.172.039 đồng.
Ngày 31/3/2023, Ngân hàng T và Công ty M có lập Hợp đồng mua bán nợ
số VPBSMBCFC- GALAXY-23-0001 về vấn đề mua bán các khoản nợ, trong
đó bao gồm cả khoản nợ của ông H1. Ngày 11/4/2024 giữa Ngân hàng T và
Công ty M đã ký kết Biên bản xác nhận khoản nợ đã được mua bán số
8910/2024/BBXNMBN-GLXDT, xác nhận khoản nợ được mua bán của ông
H1.
Như vậy, theo Điều 4 của Hợp đồng trên thì Công ty M có quyền khởi
kiện để yêu cầu ông H1 trả nợ.
Ông H1 và Công ty M thống nhất ông H1 còn nợ lại số tiền nợ tính đến
ngày 31/3/2023 là 79.087.039 đồng; trong đó, nợ gốc là 55.915.000 đồng và tiền
nợ lãi là 23.172.039 đồng. Số tiền nợ lãi trên được hai bên thỏa thuận trong giấy
Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20190516-000573 nên theo quy
định tại khoản 2 Điều 100 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024 có căn cứ chấp
nhận đối với khoản lãi này. Quá trình giải quyết vụ án, ông H1 đồng ý trả dần số
tiền nợ gốc và lãi nêu trên. Công ty M không đồng ý.
Công ty M thừa nhận ông H1 đã trả được 5.000.000 đồng tiền gốc. Công
ty chỉ yêu cầu ông H1 trả 50.915.000 đồng tiền gốc và 23.172.039 đồng lãi. Xét
thấy, ông H1 thừa nhận có nợ và đồng ý trả số tiền nợ cho Công ty nên đối với
yêu cầu khởi kiện của Công ty M là có căn cứ để chấp nhận.
Nguyên đơn xin rút lại yêu cầu đối với số tiền 5.000.000 đồng. Do vậy
Hội đồng xét xử đình chỉ đối với yêu cầu này.
Từ những căn cứ trên có căn cứ chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm:
Nguyên đơn không phải chịu án phí.
Bị đơn phải chịu án phí theo quy định.
[5] Ý kiến đại diện Viện kiểm sát là phù hợp nên có căn cứ để chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- - Căn cứ các Điều 26, 35, 39, 147, 244, 273, 280 Bộ luật Tố tụng dân sự
- năm 2015;
- - Căn cứ các Điều 117, 463, 466 Bộ luật Dân sự năm 2015;
- - Căn cứ Điều 100, 103 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024;
- - Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
- của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
- quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Tuyên xử:
1. Đình chỉ xét xử đối với yêu cầu của nguyên đơn Công ty TNHH M về
việc yêu cầu bị đơn ông Nguyễn Thanh H1 phải thanh toán 5.000.000 đồng nợ
gốc.
2. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty TNHH
M đối với bị đơn ông Nguyễn Thanh H1 về việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng.
Buộc bị đơn ông Nguyễn Thanh H1 phải thanh toán cho nguyên đơn Công
ty TNHH M tổng số tiền nợ gốc và lãi là 74.087.039 đồng (trong đó 50.915.000
đồng nợ gốc và tiền nợ lãi là 23.172.039 đồng).
Khi án có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của
Công ty TNHH M cho đến khi thi hành án xong, ông Nguyễn Thanh H1 còn
phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy
định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Nguyên đơn Công ty TNHH M không phải chịu tiền án phí và được nhận
lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.977.176 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng
án phí số 0003151 ngày 13/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố
Bến Cát, tỉnh Bình Dương.
Bị đơn ông Nguyễn Thanh H1 phải chịu 3.704.351 đồng.
4. Về quyền kháng cáo:
Nguyên đơn được quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày tuyên án sơ thẩm.
Bị đơn được quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
nhận được Bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 482 của Bộ luật
Tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã
được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải
thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án,
tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,
7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm
2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật
Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014)./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Thế Thị Ngọc Anh |
Bản án số 104/2024/DS -ST ngày 26/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN CÁT, TỈNH BÌNH DƯƠNG về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 104/2024/DS -ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/07/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN CÁT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công ty TNHH Mua bán nợ Galaxy khởi kiện ông Hải và yêu cầu Tòa án giải quyết như sau: Yêu cầu ông Nguyễn Thanh Hải trả nợ cho nguyên đơn tổng số tiền là 79.087.039 đồng (Bảy mươi chín triệu, tám mươi bảy nghìn, ba mươi chín đồng), trong đó: + Nợ gốc : 55.915.000 đồng + Nợ lãi : 23.172.039 đồng (Chỉ tính đến hết ngày mua nợ là ngày 31/03/2023) Yêu cầu ông Hải phải chịu mọi chi phí phát sinh trong quá trình giải quyết vụ kiện theo quy định của pháp luật. Quá trình Tòa án giải quyết vụ án, ông Hải đã thanh toán được 5.000.000 đồng tiền nợ gốc. Do đó tiền nợ gốc hiện còn lại 50.915.000 đồng. Về tiền lãi nguyên đơn chỉ yêu cầu ông Hải phải trả 23.172.039 đồng, tiền lãi này tính đến hết ngày 31/3/2023. Kể từ ngày 01/4/2024 đến nay nguyên đơn không yêu cầu ông Hải phải trả tiền lãi theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết. Nguyên đơn chỉ yêu cầu ông Hải thanh toán tổng số tiền 74.087.039 đồng. Nguyên đơn xin rút lại yêu cầu đối với số tiền nợ gốc 5.000.000 đồng.
