Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHÂU THÀNH

TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 104/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 17 - 05 - 2024

V/v Tranh chấp ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TIỀN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trịnh Phan Minh Trâm.

Các Hội thẩm nhân dân.

Ông Phùng Văn Long;

Ông Nguyễn Văn Y.

- Thư ký phiên tòa: Ông Võ Trương Tấn Thành là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Bà Lương Thị Trà My- Kiểm sát viên.

Vào ngày 17 tháng 05 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang đưa ra xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 123/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 03 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 67/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 04 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 44A/2024/QĐHPT-DS ngày 07 tháng 05 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Kiều T, sinh năm 1991;

HKTT: Tổ A, Ấp B, xã Đ, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

Chổ ở hiện nay: Ấp L, xã M, thị xã C, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Anh Trần Trung T1, sinh năm 1987;

Địa chỉ : Tổ A, Ấp B, xã Đ, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

( Chị Kiều T, anh T1 vắng mặt phiên tòa)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện và bản tự khai cùng ngày 01/03/2024 và trong quá trình xét xử nguyên đơn là chị Lê Thị Kiều T trình bày: Chị và anh Trần Trung T1 chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện C, tỉnh Tiền Giang vào năm 2013. Quá trình chung sống vợ chồng thời gian đầu sống hạnh phúc, đến tháng 9 đầu năm 2023 phát sinh mâu thuẫn do anh T1 không lo cho gia đình và vợ chồng đã sống ly thân từ đó cho đến nay. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn lại được, nên yêu cầu Tòa án cho chị được ly hôn với anh T1.

- Về con chung: Có một con chung tên Trần Lê Thiên B - sinh ngày 15/7/2013. Khi ly hôn chị T yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu anh T1 cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có, nên không yêu cầu giải quyết;

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết;

* Bị đơn là anh Trần Trung T1 đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, thông báo kết quả phiên họp, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa nhưng vẫn không có ý kiến và không có mặt để dự phiên tòa.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang phát biểu:

- Về tố tụng: Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử đã tuân thủ quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà. Nguyên đơn đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung: Xét thấy yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Lê Thị Kiều T là có cơ sở, nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị T được ly hôn với anh T1; Về con chung, giao con chung tên Trần Lê Thiên B - sinh ngày 15/7/2013 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng và cũng theo nguyện vọng của cháu. Anh T1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị T không yêu cầu; Về tài sản chung: không có, không yêu cầu giải quyết; Về nợ chung : Không có, không yêu cầu giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Tại phiên tòa, chị Lê Thị Kiều T có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Bị đơn là anh Trần Trung T1 đã được tòa án tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa nhưng vẫn không có mặt để tham dự phiên tòa. Hội đồng xét xử, quyết định xét xử vắng mặt chị T, anh T1 theo quy định điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về hôn nhân: Chị Lê Thị Kiều T và anh Trần Trung T1 xác lập quan hệ hôn nhân có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện C, tỉnh Tiền Giang là hôn nhân hợp pháp. Về mâu thuẫn vợ chồng do anh T1 không chăm lo gia đình và cả hai đã sống ly thân từ tháng 9 năm 2023 đến nay, hiện cả hai anh chị không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Quá trình giải quyết vụ án, anh Trần Trung T1 đã được Tòa án đã tống đạt văn bản tố tụng đúng theo quy định pháp luật, nhưng không phản đối yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị T. Xét thấy tình trạng mâu thuẫn vợ chồng của anh chị là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, yêu cầu xin ly hôn của chị T là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

[3] Về con chung: Có một con chung tên Trần Lê Thiên B - sinh ngày 15/7/2013 hiện nay cháu đang sống chung với chị T. Khi ly hôn chị T yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu câu anh T1 cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy yêu cầu này của chị T là có cơ sở. Bởi vì từ khi anh chị sống ly thân đến nay chị T là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu B. Vì vậy cần tiếp tục giao cháu B cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng và cũng theo nguyện vọng của cháu. Anh T1 không phải cấp dưỡng nuôi con do chị T không yêu cầu.

- Về tài sản chung: Không có. không yêu cầu giải quyết;

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

[4] Về án phí: Chị Lê Thị Kiều T phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm, được qui định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Xét phát biểu của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử, nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các vào các Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là chị Lê Thị Kiều T.
  2. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Lê Thị Kiều T với anh Trần Trung T1.
  3. Về con chung: Giao cho chị Lê Thị Kiều T trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Lê Thiên B - sinh ngày 15/7/2013. Anh T1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị T không yêu cầu.
  4. Anh T1 được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở quyền này.

  5. Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
  6. Về án phí: Chị Lê Thị Kiều T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0011005 ngày 14/03/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang. Như vậy chị T đã nộp xong án phí.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

- TAND tỉnh Tiền Giang;

- VKSND huyện Châu Thành;

- CCTHADS huyện Châu Thành;

- UBND xã Điềm Hy, huyện Châu thành, tỉnh Tiền Giang;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trịnh Phan Minh Trâm

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 104/2024/HNGĐ-ST ngày 17/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TIỀN GIANG về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 104/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TIỀN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: con chung giao chị T nuôi dưỡng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger