Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN ĐỨC HÒA

TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 104/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 06 - 5 - 2024

V/v "tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Tho.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. 1. Bà Lê Thị Xuân Đào;
  2. 2. Bà Trương Thị Kim Tiến.

Thư ký phiên tòa: Ông Lê Khắc Phụng - là thư ký Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa.

Ngày 06 tháng 5 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 237/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2024 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 123/2024/QĐXX-ST ngày 17/4/2024, giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành D, sinh năm 1983.
  • Địa chỉ: Ô, khu A, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Long An (xin vắng mặt).
  • - Bị đơn: Bà Trương Thị Trúc L, sinh năm 1982.
  • Địa chỉ: Ô, Khu A, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Long An (xin vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Nguyễn Thành D trình bày:

Ông Nguyễn Thành D và bà Trương Thị Trúc L sống chung như vợ chồng từ năm 2012 đến năm 2014, không đăng ký kết hôn. Do đó, ông yêu cầu Tòa án không công nhận ông và bà L là vợ chồng.

Về con chung: Ông D và bà L có 01 con chung tên Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 17/6/2013. Hiện con đang sống với ông D. Sau khi ly hôn, ông yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu bà L cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn bà Trương Thị Trúc L trình bày:

Bà đồng ý với toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông D. Qúa trình chung sống, ông bà có một con chung tên Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 17/6/2013. Sau khi ly hôn, bà đồng ý để ông D tiếp tục nuôi dưỡng con chung, bà không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở nhận định như sau:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Ông Nguyễn Thành D nộp đơn khởi kiện yêu cầu không công nhận vợ chồng với bà Trương Thị Trúc L có địa chỉ cư trú tại thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Long An nên căn cứ vào Điều 28; điểm a Khoản 1 Điều 35; điểm a Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì đây là tranh chấp về ly hôn, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa.

[2] Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Ông D và bà L chung sống như vợ chồng từ năm 2012, không đăng ký kết hôn theo giấy xác nhận tình trạng hôn nhân số 127/UBND-XNTTHN ngày 11/3/2024 của Ủy ban nhân dân thị trấn H. Việc sống chung như vợ chồng của ông D, bà L nhưng không đăng ký kết hôn đã không tuân thủ quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình nên không có giá trị về mặt pháp lý và không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ, chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình.

Nay ông D yêu cầu Tòa án không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông và bà L. Bà L đồng ý. Căn cứ Điều 14, 15 và khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông D.

Về con chung: Ông D và bà L có 01 con chung tên Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 17/6/2013. Xét thấy, ông D là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đ từ khi sinh ra đến nay, cháu cũng có nguyện vọng sống cùng ông D. Bà L không tranh chấp nuôi con và đồng ý giao con cho ông D nuôi dưỡng. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu về con chung của ông D.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông D không yêu cầu nên bà L không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông D và bà L trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết. Sau này các đương sự có phát sinh tranh chấp về tài sản chung và nợ chung được quyền khởi kiện thành vụ án khác.

[3] Về án phí: Nguyên đơn ông Nguyễn Thành D phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 218, 266, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 14, 15 và khoản 2 Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ Điều 18, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của ông Nguyễn Thành D đối với bà Trương Thị Trúc L.

Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận ông Nguyễn Thành D và bà Trương Thị Trúc L là vợ chồng.

Về con chung: Ông Nguyễn Thành D được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 17/6/2013.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Trương Thị Trúc L không phải cấp dưỡng nuôi con do ông Nguyễn Thành D không yêu cầu.

Bên không nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên đương sự, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con theo luật định.

Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Về án phí: Ông Nguyễn Thành D phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà ông D đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006529 ngày 11/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Hòa. Ông D đã nộp xong.

Về quyền kháng cáo: Đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bán án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Long An;
  • - VKSND huyện Đức Hòa;
  • - Chi cục THADS huyện Đức Hòa;
  • - Các đương sự;
  • - Uỷ ban nhân dân TT. Hậu Nghĩa, huyện Đức Hòa (để ghi vào sổ hộ tịch);
  • - Lưu hồ sơ vụ án; Lưu VP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Lê Thị Tho

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 104/2024/HNGĐ-ST ngày 06/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 104/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của ông Nguyễn Thành Danh đối với bà Trương Thị Trúc Ly
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger