|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 104/2025/HNGĐ-ST
Ngày 24 – 6 – 2025
“V/v tranh chấp ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Tiêu Hồng Phượng
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Phi Hùng
Ông Phan Minh Sang
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Chúc Ni là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
Ngày 24 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thới Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 119/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2025 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 177/2025/QĐXXST–HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1986;
- Bị đơn: Chị Lê Ngọc C, sinh năm 1988;
Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau. (có mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp A, xã T, huyện T, tỉnh Cà Mau. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn anh Nguyễn Văn T trình bày:
Về hôn nhân: Anh và chị Lê Ngọc Cẩm T1 tìm hiểu và chung sống với nhau được gia đình hai bên tổ chức lễ cưới vào năm 2017, không có đăng ký kết hôn. Trong thời gian chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, cả hai không có tiếng nói chung, cuộc sống không hạnh phúc, không thể hàn gắn được. Anh T xác định không thể tiếp tục chung sống với chị C được nữa nên yêu cầu Tòa án giải quyết không công nhận anh và chị C là vợ chồng.
Về con chung: Trong thời gian chung sống anh và chị C không có con chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Anh T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh T xác định trong thời gian chung sống anh và chị C không có nợ ai và cũng không ai nợ lại, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án trực tiếp tống đạt thông báo thụ lý vụ án cho chị Lê Ngọc C, hai lần thông báo hòa giải và hai lần triệu tập xét xử nhưng chị C không có ý kiến phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện của anh T, không tham gia hòa giải và xét xử.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Chị Lê Ngọc C đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt chị C.
[2] Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Lê Ngọc C chung sống với nhau vào năm 2017, anh chị xác lập mối quan hệ hôn nhân trên tinh thần tự nguyện nhưng không có đăng ký kết hôn. Tại khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân và Gia đình quy định: “Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng”. Tại phiên tòa anh T vẫn giữ yêu cầu Tòa án giải quyết không công nhận mối quan hệ hôn nhân giữa anh T với chị C. Căn cứ vào khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và Gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh T, không công nhận anh Nguyễn Văn T và chị Lê Ngọc C là vợ chồng.
[3] Về con chung: Anh T xác định không có không yêu cầu Tòa án giải quyết; đối với chị C không có ý kiến về con chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[4] Về tài sản chung: Anh T xác định không có không yêu cầu Tòa án giải quyết; đối với chị C không có ý kiến về tài sản nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[5] Về nợ chung: Anh T xác định không có nợ ai và không ai nợ lại không yêu cầu Tòa án giải quyết; đối với chị C không có ý kiến về nợ nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[6] Về án phí: Anh Nguyễn Văn T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 14; khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giãm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Không công nhận anh Nguyễn Văn T và chị Lê Ngọc C là vợ chồng.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0022289 ngày 02/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình; anh T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
- Về quyền kháng cáo: Anh Thiện có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; chị C có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết./.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Tiêu Hồng Phượng |
Bản án số 104/2025/HNGĐ-ST ngày 24/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 104/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Văn Th xin ly hôn với Lê Ngọc C
