Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 104/2024/KDTM-ST

Ngày: 26-9-2024

V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Phơ

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Trần Thị Thanh Dung
  2. Bà Võ Thị Hoà

- Thư ký phiên tòa: Ông Võ Ngọc Đức – Thư ký Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Võ Thị Ngọc Châu - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 9 năm 2024, tại Phòng xử án Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 49/2024/TLST-KDTM ngày 20/5/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 448/2024/QĐXXST-KDTM ngày 27 tháng 8 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 596/2024/QĐST-KDTM ngày 09 tháng 9 năm 2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N3; địa chỉ: Số B L, phường T, quận B, Thành phố Hà Nội; địa chỉ liên lạc: Số D đường P, phường N, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V – Tổng giám đốc.

Người đại diện ủy quyền của nguyên đơn: Ông Ngô Văn N – Trưởng phòng khách hàng A Chi nhánh 1; Giấy ủy quyền số: 270/GUQ-NHNo.1-TH ngày 30/7/2024; (vắng mặt).

Bị đơn: Công ty TNHH D; địa chỉ trụ sở: Số A, Đường số E khu dân cư K, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh N1, sinh năm 1988; địa chỉ: Số C Đường F, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh; (vắng mặt).

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án:

  1. Ông Nguyễn Thành H, sinh năm 1980; địa chỉ: Số F đường T, Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh; (vắng mặt).
  2. Bà Trần Thị H1, sinh năm sinh năm 1957; địa chỉ: Số F đường T, Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh; tạm trú: Số A, Đường số E khu dân cư K, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh; (vắng mặt).
  3. Ông Trần Văn H2, sinh năm 1977; (vắng mặt).
  4. Bà Trần Thị H3, sinh năm 1981; (vắng mặt).
  5. Trần Công Đ, sinh năm 2002; (vắng mặt).
  6. Trần Công T, sinh ngày 06/11/2006
  7. Trần Thị Ánh N2, sinh ngày 22/02/2009

Cùng địa chỉ: Số B đường H, ấp E, xã P, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của Trần Công T, Trần Thị Ánh N2: Bà Trần Thị H3, sinh năm 1981 (mẹ ruột của Trần Công T, Trần Thị Ánh N2); địa chỉ: Số B đường H, ấp E (Ấp B mới), xã P, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh; (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 26/3/2024; bản khai, các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ nguyên đơn xác định yêu cầu khởi kiện như sau:

Ngân hàng N3 Chi nhánh 1 (Sau đây gọi là “Ngân hàng”) và Công ty TNHH D (Sau đây gọi là “Công ty D”) ký Hợp đồng tín dụng số: 1601-LAV-202300128 ngày 16/6/2023, vay tiền bổ sung vốn kinh doanh, hạn mức cho vay 20.000.000.000 (Hai mươi tỷ) đồng; thời hạn vay và lãi suất quy định trong từng giấy nhận nợ, lãi quá hạn 150% lãi suất trong hạn. Đối tượng cho vay và thanh toán bằng Việt Nam Đồng, sử dụng đồng USD ghi trong hợp đồng, quy đổi sang Việt Nam Đồng là tỷ giá mua USD tại thời điểm giải ngân và tỷ giá bán USD tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo tỷ giá hối đoái của Ngân hàng N3 Chi nhánh 1.

Ngân hàng đã giải ngân cho Công ty D tổng số tiền 1.852.000 (Một triệu tám trăm năm mươi hai nghìn) USD, quy đổi thành 45.855.520.000 (Bốn mươi lăm tỷ tám trăm năm mươi lăm triệu năm trăm hai mươi nghìn) đồng, theo 21 (hai mươi mốt) giấy nhận nợ, đều có thời hạn vay 06 tháng, lãi vay trả định kỳ hàng tháng vào ngày 25, trả gốc cuối kỳ, lãi suất 4,3%/năm, cụ thể:

  1. Giấy nhận nợ số: 1601-LDS-202200432 ngày 07/12/2022 cho vay 120.000 USD tương đương 2.844.000.000 đồng (tỷ giá 1USD = 23.700 đồng), ngày đến hạn 07/06/2023.
  2. Giấy nhận nợ số: 1601-LDS-202200436 ngày 12/12/2022 cho vay 69.000 USD tương đương 1.621.500.000 đồng (tỷ giá 1USD = 23.500 đồng), ngày đến hạn 12/06/2023.
  3. Giấy nhận nợ số: 1601-LDS-202200451 ngày 21/12/2022 cho vay 120.000 USD tương đương 2.832.000.00 đồng (tỷ giá 1USD = 23.600 đồng), ngày đến hạn 21/06/2023.
  4. Giấy nhận nợ số: 1601-LDS-202200472 ngày 29/12/2022 cho vay 52.000 USD tương đương 1.220.440.000 đồng (tỷ giá 1USD = 23.470 đồng), ngày đến hạn 29/06/2023.
  5. Giấy nhận nợ số: 1601-LDS-202200064 ngày 17/02/2023 cho vay 23.000 USD tương đương 543.260.000 đồng (tỷ giá 1USD = 23.620 đồng), ngày đến hạn 17/8/2023.
  6. Giấy nhận nợ số: 1601-LDS-202200071 ngày 21/02/2023 cho vay 75.000 USD tương đương 1.767.000.000 đồng (tỷ giá 1USD = 23.560 đồng), ngày đến hạn 21/8/2023.
  7. Giấy nhận nợ số: 1601-LDS-202200090 ngày 07/3/2023 cho vay 12.000 USD tương đương 281.700.000 đồng (tỷ giá 1USD = 23.475 đồng), ngày đến hạn 07/9/2023.
  8. Giấy nhận nợ số: 1601-LDS-202200126 ngày 18/4/2023 cho vay 94.000 USD tương đương 2.192.080.000 đồng (tỷ giá 1USD = 23.320 đồng), ngày đến hạn 18/10/2023.
  9. Giấy nhận nợ số: 1601-LDS-202200129 ngày 24/4/2023 cho vay 60.000 USD tương đương 1.399.500.000 đồng (tỷ giá 1USD = 23.325 đồng), ngày đến hạn 24/10/2023.
  10. Giấy nhận nợ số: 1601-LDS-202200137 ngày 04/5/2023 cho vay 51.000 USD tương đương 1.188.525.000 đồng (tỷ giá 1USD = 23.305 đồng).
  11. Giấy nhận nợ số: 1601-LDS-202200146 ngày 10/5/2023 cho vay 164.000 USD tương đương 3.820.380.000 đồng (tỷ giá 1USD = 23.295 đồng), ngày đến hạn 10/11/2023.
  12. Giấy nhận nợ số: 1601-LDS-202200171 ngày 16/6/2023 cho vay 86.000 USD tương đương 2.009.390.000 đồng (tỷ giá 1USD = 23.365 đồng), ngày đến hạn 16/12/2023.
  13. Giấy nhận nợ số: 1601-LDS-202200172 ngày 19/6/2023 cho vay 103.000 USD tương đương 2.405.565.000 đồng (tỷ giá 1USD = 23.355 đồng), ngày đến hạn 19/12/2023.
  14. Giấy nhận nợ số: 1601-LDS-202200178 ngày 03/7/2023 cho vay 110.000 USD tương đương 2.557.300.000 đồng (tỷ giá 1USD = 23.430 đồng), ngày đến hạn 03/01/2024.
  15. Giấy nhận nợ số: 1601-LDS-202200179 ngày 04/7/2023 cho vay 124.000 USD tương đương 2.918.340.000 đồng (tỷ giá 1USD = 23.535 đồng), ngày đến hạn 04/01/2024.
  16. Giấy nhận nợ số: 1601-LDS-202300193 ngày 14/7/2023 cho vay 118.000 USD tương đương 2.788.236.000 đồng (tỷ giá 1USD = 23.470 đồng), ngày đến hạn 14/01/2024.
  17. Giấy nhận nợ số: 1601-LDS-202300196 ngày 17/7/2023 cho vay 70.000 USD tương đương 1.642.900.000 đồng (tỷ giá 1USD = 23.470 đồng), ngày đến hạn 17/01/2024.
  18. Giấy nhận nợ số: 1601-LDS-202300210 ngày 02/8/2023 cho vay 108.2000 USD tương đương 2.548.110.000 đồng (tỷ giá 1USD = 23.550 đồng), ngày đến hạn 02/02/2024.
  19. Giấy nhận nợ số: 1601-LDS-202300316 ngày 21/11/2023 cho vay 107.400 USD tương đương 2.578.674.000 đồng (tỷ giá 1USD = 24.010 đồng), ngày đến hạn 21/5/2024.
  20. Giấy nhận nợ số: 1601-LDS-202300352 ngày 27/12/2023 cho vay 80.900 USD tương đương 1.954.544.000 đồng (tỷ giá 1USD = 24.160 đồng), ngày đến hạn 27/6/2024.
  21. Giấy nhận nợ số: 1601-LDS-202300359 ngày 28/12/2023 cho vay 103.700 USD tương đương 2.503.318.000 đồng (tỷ giá 1USD = 24.140 đồng), ngày đến hạn 28/6/2024.

Tài sản đảm bảo nghĩa vụ trả nợ gồm:

Nhà và đất, thửa đất số 628, tờ bản đồ số 37, địa chỉ: Số H đường H, ấp E, xã P, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CO 599334, số vào sổ cấp GCN: CS 06157 ngày 11/9/2019 do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố H cấp cho ông Nguyễn Thành H), theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất số: 1601-LCP-202200046 ngày 06/5/2022.

Nhà và đất, thửa đất số 718, tờ bản đồ số 37, địa chỉ: Số B đường H, ấp E, xã P, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CO 663353, số vào sổ cấp GCN: CS 06158 ngày 11/9/2019 do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố H cấp cho ông Nguyễn Thành H), theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất số: 1601-LCP-202200047 ngày 06/5/2022.

Thực hiện hợp đồng tín dụng, Công ty D trả được 13 (mười ba) giấy nhận nợ, tổng số tiền nợ gốc đã trả là 1.029.000 (Một triệu không trăm hai mươi chín triệu) USD quy đổi thành 22.506.840.000 (Hai mươi hai tỷ năm trăm lẻ sáu triệu tám trăm bốn mươi nghìn) đồng, tổng số tiền nợ lãi đã trả là 304.890 (Ba trăm lẻ bốn nghìn tám trăm chín mươi) USD quy đổi thành 24.591.479.926 (Hai mươi bốn tỷ năm trăm chín mươi mốt triệu bốn trăm bảy mươi chín nghìn chín trăm hai mươi sáu) đồng.

Hợp đồng trễ hạn thanh toán từ ngày 04/01/2024, Ngân hàng đã nhiều lần yêu cầu Công ty D trả nợ nhưng Công ty D không hợp tác.

Công ty D đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán đúng hạn theo quy định tại Điều 12 của Hợp đồng tín dụng số 1601-LAV-202300128 ngày 16/6/2023, Ngân hàng chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn toàn bộ khoản vay và khởi kiện yêu cầu Công ty D thanh toán nợ gốc và tiền lãi còn nợ theo hợp đồng tín dụng và các giấy nhận nợ đã ký.

Tính đến ngày xét xử 26/9/2024, Công ty D còn nợ tổng cộng: 859.606 (T1 trăm năm mươi chín nghìn sáu trăm lẻ sáu) USD, quy đổi sang Đ Việt Nam theo tỷ giá của A Chi nhánh 1 ngày 26/9/2024: 1USD = 24.760 đồng, tương đương 21.283.844.560 (Hai mươi mốt tỷ hai trăm tám mươi ba triệu tám trăm bốn mươi bốn nghìn năm trăm sáu mươi) đồng, gồm nợ gốc: 823.000 (Tám trăm hai mươi ba nghìn) USD tương đương 20.377.480.000 (Hai mươi tỷ ba trăm bảy mươi bảy triệu bốn trăm tám mươi nghìn) đồng, tiền lãi trong hạn: 26.801 (Hai mươi sáu nghìn tám trăm lẻ một) USD tương đương 663.592.760 (Sáu trăm sáu mươi ba triệu năm trăm chín mươi hai nghìn bảy trăm sáu mươi) đồng, lãi quá hạn: 9.805 (Chín nghìn tám trăm lẻ năm) USD tương đương 242.771.800 (Hai trăm bốn mươi hai triệu bảy trăm bảy mươi mốt nghìn tám trăm) đồng, cụ thể:

STTSỐ KHẾ ƯỚCSỐ TIỀN GIẢI NGÂN (USD)LÃI ĐÃ TRẢ (USD)TỶ GIÁTỔNG SỐ TIỀN GỐC + LÃI ĐÃ TRẢ (VND)DƯ NỢ CÒN LẠI (USD)DƯ NỢ CÒN LẠI (VND)NGÀY GIẢI NGÂNNGÀY TẤT TOÁN
11601LDS202200432120,000.002,779.4923,7002,909,873,913.0007/12/202216/06/2023
21601LDS20220043669,000.001,573.2523,5001,658,471,375.0012/12/202219/06/2023
31601LDS202200451120,000.002,776.7423,6002,897,531,064.0021/12/202230/06/2023
41601LDS20220047252,000.001,156.6223,4701,247,585,871.4029/12/202203/07/2023
51601LDS20230006423,000.00368.5623,620551,965,387.2017/02/202303/07/2023
61601LDS20230007175,000.001,215.6523,5601,795,640,714.0021/02/202314/07/2023
71601LDS20230009012,000.00182.3723,475285,981,135.7507/03/202314/07/2023
81601LDS20230012694,000.00985.7823,3202,215,068,389.6018/04/202317/07/2023
91601LDS20230012960,000.00630.6723,3251,414,210,377.7524/04/202302/08/2023
101601LDS20230013751,000.00548.2523,3051,201,331,966.2504/05/202302/08/2023
111601LDS202300146164,000.003,276.5223,2953,896,706,533.4010/05/202321/11/2023
121601LDS20230017186,000.002,001.0523,3652,056,144,533.2516/06/202326/12/2023
131601LDS202300172103,000.002,372.2423,3552,460,968,665.2019/06/202327/12/2023
141601LDS202300178110,000.002,267.8223,430110,000.002,723,600,000.0003/07/2023
151601LDS202300179124,000.002,541.8323,535124,000.003,070,240,000.0004/07/2023
161601LDS202300193118,800.002,295.2823,470118,800.002,941,488,000.0014/07/2023
171601LDS20230019670,000.001,327.7023,47070,000.001,733,200,000.0017/07/2023
181601LDS202300210108,200.001,848.3023,550108,200.002,679,032,000.0002/08/2023
191601LDS202300316107,400.00430.1924,010107,400.002,659,224,000.0021/11/2023
201601LDS20230035280,900.00-24,16080,900.002,003,084,000.0027/12/2023
211601LDS202300359103,700.00-24,140103,700.002,567,612,000.0028/12/2023
Tổng1,852,00030,57824,591,479,926823,00020,377,480,000

Nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả nợ gốc lãi tổng cộng: 859.606 (T1 trăm năm mươi chín nghìn sáu trăm lẻ sáu) USD, quy đổi sang Đ Việt Nam 21.283.844.560 (Hai mươi mốt tỷ hai trăm tám mươi ba triệu tám trăm bốn mươi bốn nghìn năm trăm sáu mươi) đồng, yêu cầu trả một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật, lãi vẫn được tiếp tục tính theo lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số: 1601-LAV-202300128 ngày 16/6/2023 và các giấy nhận nợ cho đến khi trả hết nợ.

Trường hợp Công ty D không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì yêu cầu phát mãi tài sản đảm bảo theo Hợp đồng thế chấp số 1601-LCP-202200046 ngày 06/05/2022 và số 1601-LCP-202200047 ngày 06/05/2022 để Ngân hàng thu hồi nợ.

Tại Bản tự khai ngày 06/8/2024 và Biên bản về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và không tiến hành hoà giải được ngày 14/8/2024 người đại diện theo pháp luật của bị đơn ông Trần Minh N1 trình bày:

Công ty TNHH D và Ngân hàng N3 Chi nhánh 1 ký Hợp đồng tín dụng số: 1601-LAV-202300128 ngày 16/6/2023 để vay bổ sung vốn kinh doanh.

Tài sản thế chấp để bảo đảm cho khoản vay của ông Nguyễn Thành H là: Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại địa chỉ: Số B đường H, Ấp E, xã P, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh và quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại địa chỉ: Số H đường H, Ấp E, xã P, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh.

Công ty D xác nhận việc giải ngân và trả nợ Hợp đồng tín dụng số: 1601-LAV-202300128 đúng như nguyên đơn trình bày, tính đến ngày 14/8/2024 tổng số tiền gốc và lãi vay còn lại là: 21.649.508.950 đồng, gồm nợ gốc: 20.813.670.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 569.910150 đồng, nợ lãi quá hạn: 194.024.880 đồng. Công ty D yêu cầu Ngân hàng kéo giãn thời gian trả nợ hạn cuối đến hết tháng 02/2025 do công ty đang khó khăn trong kinh doanh.

Bị đơn vắng mặt tại phiên toà. Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án và vắng mặt tại phiên toà.

Ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh về giải quyết vụ án:

Về tố tụng:

Thẩm phán phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định về thẩm quyền thụ lý được quy định tại các điều từ Điều 26 đến Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc xác định tư cách tham gia tố tụng đúng quy định tại Điều 68 Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc xác minh, thu thập chứng cứ, giao nhận chứng cứ đúng quy định tại các điều từ Điều 93 đến Điều 97 Bộ luật Tố tụng dân sự. Trình tự thụ lý, việc giao nhận thông báo thụ lý cho Viện kiểm sát và các đương sự đúng quy định tại Điều 195, Điều 196 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Hội đồng xét xử và thư ký đã thực hiện đúng các quy định chung về phiên tòa sơ thẩm, thủ tục bắt đầu phiên tòa, đảm bảo việc tranh tụng tại phiên tòa theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Nguyên đơn thực hiện quyền và nghĩa vụ đúng quy định Điều 71 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chưa thực hiện quyền và nghĩa vụ đúng quy định của pháp luật.

Về nội dung:

Bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán của hợp đồng tín dụng. Do đó, nguyên đơn yêu cầu buộc bị đơn phải thanh toán tổng số tiền gốc, lãi tạm tính đến ngày 26/9/2024 là 21.283.844.560 (Hai mươi mốt tỷ hai trăm tám mươi ba triệu tám trăm bốn mươi bốn nghìn năm trăm sáu mươi) đồng, gồm nợ gốc: 20.377.480.000 (Hai mươi tỷ ba trăm bảy mươi bảy triệu bốn trăm tám mươi nghìn) đồng, tiền lãi trong hạn: 663.592.760 (Sáu trăm sáu mươi ba triệu năm trăm chín mươi hai nghìn bảy trăm sáu mươi) đồng, lãi quá hạn: 242.771.800 (Hai trăm bốn mươi hai triệu bảy trăm bảy mươi mốt nghìn tám trăm) đồng, trả một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật và phải tiếp tục trả lãi từ ngày 27/9/2024 cho đến khi trả xong nợ là có căn cứ chấp nhận, phù hợp quy định tại Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 và Khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng.

Tài sản đảm bảo theo hợp đồng thế chấp, được công chứng và đăng ký giao dịch đảm bảo đúng theo quy định Điều 293, Điều 298, Điều 317 của Bộ luật Dân sự. Do đó, nguyên đơn yêu cầu được phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ trong trường hợp bị đơn không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ là phù hợp với quy định tại Điều 299, Điều 323 của Bộ luật Dân sự nên có cơ sở chấp nhận.

Ông Trần Văn H2, bà Trần Thị H3 thuê mặt bằng kinh doanh là quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất địa chỉ: Số B đường H, ấp E, xã P, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh, không liên quan và không yêu cầu gì đến tranh chấp hợp đồng tín dụng, dành cho các bên giải quyết hợp đồng thuê mặt bằng ở vụ án khác khi có yêu cầu.

Về án phí: Bị đơn phải chịu theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng:

[2] Ngân hàng khởi kiện Công ty D yêu cầu trả nợ theo hợp đồng tín dụng vay vốn kinh doanh, nên xác định vụ án kinh doanh thương mại “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Bị đơn có trụ sở kinh doanh tại Quận G nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh theo các quy định Khoản 1 Điều 30, điểm b Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[3] Xét Giấy ủy quyền số: 270/GUQ-NHNo.1-TH ngày 30/7/2024 nguyên đơn uỷ quyền cho ông Ngô Văn N đại diện tham gia tố tụng tại Toà án. Ông N có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt hợp lệ nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn theo quy định tại Khoản 1 Điều 227, Khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[4] Bị đơn Công ty D, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan gồm: Ông Nguyễn Thành H, bà Trần Thị H1, ông Trần Văn H2, bà Trần Thị H3, Trần Công Đ, Trần Công T, Trần Thị Ánh N2 tất cả được Toà án tống đạt và niêm yết xét xử hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên toà đến lần thứ hai, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 227, Khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[5] Về yêu cầu của đương sự:

[6] Nợ gốc: Xét Hợp đồng tín dụng số: 1601-LAV-202300128 ngày 16/06/2023 và các giấy nhận nợ, Ngân hàng đã giải ngân cho Công ty D vay 1.852.000 (Một triệu tám trăm năm mươi hai nghìn) USD, quy đổi thành 45.855.520.000 (Bốn mươi lăm tỷ tám trăm năm mươi lăm triệu năm trăm hai mươi nghìn) đồng. Công ty D trả được 1.029.000 (Một triệu không trăm hai mươi chín triệu) USD quy đổi thành 22.506.840.000 (Hai mươi hai tỷ năm trăm lẻ sáu triệu tám trăm bốn mươi nghìn) đồng, còn nợ 823.000 (T1 trăm hai mươi ba nghìn) USD. Căn cứ Thông báo tỷ giá mua, bán ngoại tệ 26/9/2024 của nguyên đơn thì 1USD = 24.760 đồng, 823.000 USD quy đổi sang Việt Nam Đồng là 20.377.480.000 (Hai mươi tỷ ba trăm bảy mươi bảy triệu bốn trăm tám mươi nghìn) đồng. Do Công ty D vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận, nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả nợ gốc còn nợ 823.000 USD quy đổi sang Việt Nam Đồng là 20.377.480.000 (Hai mươi tỷ ba trăm bảy mươi bảy triệu bốn trăm tám mươi nghìn) đồng là có cơ sở chấp nhận.

[7] Tiền lãi: Căn cứ Bảng tính lãi và Thông báo tỷ giá mua, bán ngoại tệ ngày 26/9/2024 của nguyên đơn, bị đơn còn nợ tiền lãi trong hạn: 26.801 (Hai mươi sáu nghìn tám trăm lẻ một) USD, quy đổi sang Việt Nam Đồng là 663.592.760 (Sáu trăm sáu mươi ba triệu năm trăm chín mươi hai nghìn bảy trăm sáu mươi) đồng, lãi quá hạn: 9.805 (Chín nghìn tám trăm lẻ năm) USD quy đổi sang Việt Nam Đồng là 242.771.800 (Hai trăm bốn mươi hai triệu bảy trăm bảy mươi mốt nghìn tám trăm) đồng. Nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả tiền lãi trong hạn, lãi quá hạn là phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, thoả thuận trong giấy nhận nợ và phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận. Đồng thời bị đơn có nghĩa vụ trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và giấy nhận nợ kể từ ngày 27/9/2024 cho đến khi thanh toán hết nợ.

[8] Về nghĩa vụ bảo đảm của tài sản thế chấp và yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp: Tại Điều 2 các Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: 1601-LCP-202200046 và 1601-LCP-202200047 ngày 06/05/2022 quy định nghĩa vụ đảm bảo của tài sản thế chấp là đảm bảo nghĩa vụ trả nợ bao gồm nợ gốc, lãi trong hạn, lãi chậm trả, các khoản phí và chi phí phát sinh khác liên quan của người có nghĩa vụ được bảo đảm tại các hợp đồng cấp tín dụng. Phạm vi nghĩa vụ bảo đảm tương ứng của mỗi tài sản thế chấp mà bên thế chấp có trách nhiệm với số nợ gốc bảo lãnh và tiền lãi phát sinh theo tỉ lệ được tính như sau:

[9] Nhà ở, quyền sử dụng đất 119m² thuộc thửa đất số 628, tờ bản đồ số 37; địa chỉ: Số H đường H, Ấp E, xã P, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh; đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trên số nợ gốc 5.000.000.000 (Năm tỷ) đồng, tỉ lệ bảo lãnh là: (5.000.000.000 đồng / 20.000.000.000 đồng)*100 = 25%, trách nhiệm bảo lãnh nợ gốc: 20.377.480.000 đồng x 25% = 5.094.370.000 đồng, trách nhiệm bảo lãnh tiền lãi trong hạn: 663.592.760 đồng x 25% = 165.898.190 đồng, trách nhiệm bảo lãnh tiền lãi quá hạn: 242.771.800 đồng x 25% = 60.692.950 đồng.

[10] Nhà ở, quyền sử dụng đất 304,7m² thuộc thửa đất số 718; tờ bản đồ số 37, địa chỉ: Số B đường H, Ấp E, xã P, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh; đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trên số nợ gốc 15.000.000.000 (Mười lăm tỷ) đồng, tỉ lệ bảo lãnh là: (15.000.000.000 đồng / 20.000.000.000 đồng)*100 = 75%, trách nhiệm bảo lãnh nợ gốc: 20.377.480.000 đồng x 75% = 15.283.110.000 đồng, trách nhiệm bảo lãnh tiền lãi trong hạn: 663.592.760 đồng x 75% = 497.694.570 đồng, trách nhiệm bảo lãnh tiền lãi quá hạn: 242.771.800 đồng x 75% = 182.078.850 đồng.

[11] Xét các Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 1601-LCP-202200046 và số 1601-LCP-202200047 đã được công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm đúng theo quy định pháp luật nên yêu cầu của nguyên đơn là có căn cứ. Trong trường hợp bị đơn không trả hoặc trả không đầy đủ các khoản nợ thì nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản bảo đảm để thi hành án với số nợ gốc và tiền lãi phát sinh theo tỉ lệ tương ứng như nhận định ở trên.

[12] Nếu sau khi phát mãi tài sản bảo đảm để thu hồi nợ mà số tiền thu được từ việc phát mãi tài sản thế chấp vẫn chưa thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ thì Công ty D có nghĩa vụ tiếp tục thực hiện trả cho hết nợ. Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mãi tài sản thế chấp đã thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ vẫn còn dư thì ông Nguyễn Thành H được nhận số tiền dư này.

[13] Sau khi bị đơn trả hết nợ, Ngân hàng có trách nhiệm giải chấp và trả lại cho ông Nguyễn Thành H bản chính giấy tờ về tài sản thế chấp được nêu tại Mục 3 Điều 1 các Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: 1601-LCP-202200046 và 1601-LCP-202200047 ngày 06/5/2022.

[14] Về thời hạn thanh toán: Bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn, nên buộc bị đơn thanh toán một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật, tổng số tiền gốc, lãi là 21.283.844.560 (Hai mươi mốt tỷ hai trăm tám mươi ba triệu tám trăm bốn mươi bốn nghìn năm trăm sáu mươi) đồng cho nguyên đơn.

[15] Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 5.000.000 (Năm triệu) đồng bị đơn chịu, do nguyên đơn đã nộp tạm ứng trước và đã chi xong theo Phiếu thu số 159 ngày 19/8/2024, bị đơn có nghĩa vụ nộp lại chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ 5.000.000 (Năm triệu) đồng tại cơ quan thi hành án có thẩm quyền để trả lại cho nguyên đơn.

[16] Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Khoản 1 Điều 30, điểm b Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 292, 293, 298, 299, 317, 318, 323, 357, 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 sửa đổi, bổ sung năm 2017;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

  1. Buộc Công ty TNHH D trả cho Ngân hàng N3 số tiền nợ là 21.283.844.560 (Hai mươi mốt tỷ hai trăm tám mươi ba triệu tám trăm bốn mươi bốn nghìn năm trăm sáu mươi) đồng, gồm nợ gốc: 20.377.480.000 (Hai mươi tỷ ba trăm bảy mươi bảy triệu bốn trăm tám mươi nghìn) đồng, tiền lãi trong hạn: 663.592.760 (Sáu trăm sáu mươi ba triệu năm trăm chín mươi hai nghìn bảy trăm sáu mươi) đồng, lãi quá hạn: 242.771.800 (Hai trăm bốn mươi hai triệu bảy trăm bảy mươi mốt nghìn tám trăm) đồng, trả một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Công ty D có nghĩa vụ trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và giấy nhận nợ kể từ ngày 27/9/2024 cho đến khi thanh toán hết nợ.

  1. Sau khi Công ty TNHH D trả hết nợ, Ngân hàng N3 Chi nhánh 1 có trách nhiệm giải chấp và trả lại cho ông Nguyễn Thành H bản chính giấy tờ về tài sản thế chấp được nêu tại Mục 3 Điều 1 Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: 1601-LCP-202200046 ngày 06/5/2022 và Mục 3 Điều 1 Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: 1601-LCP-202200047 ngày 06/5/2022.
  2. Trong trường hợp Công ty TNHH D không trả hoặc trả không đầy đủ các khoản nợ thì nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản bảo đảm để thi hành án gồm:

Nhà ở, quyền sử dụng đất 119m² thuộc thửa đất số 628; tờ bản đồ số 37, địa chỉ: Số H đường H, ấp E, xã P, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CO 599334, số vào sổ cấp GCN: CS 06157 ngày 11/9/2019 do Sở tài nguyên và môi trường Thành phố H cấp cho ông Nguyễn Thành H) để thi hành án số tiền gốc là: 5.094.370.000 (Năm tỷ không trăm chín mươi bốn triệu ba trăm bảy mươi nghìn) đồng, tiền lãi tính đến ngày 26/9/2024 gồm lãi trong hạn: 165.898.190 (Một trăm sáu mươi lăm triệu tám trăm chín mươi tám nghìn một trăm chín mươi) đồng, tiền lãi quá hạn: 60.692.950 (Sáu mươi triệu sáu trăm chín mươi hai nghìn chín trăm năm mươi) đồng, (Tỷ lệ bảo lãnh 25%).

Nhà ở, quyền sử dụng đất 304,7m² thuộc thửa đất số 718; tờ bản đồ số 37, địa chỉ: Số B đường H, ấp E, xã P, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CO 663353, số vào sổ cấp GCN: CS 06158 ngày 11/9/2019 do Sở tài nguyên và môi trường Thành phố H cấp cho ông Nguyễn Thành H) để thi hành án số tiền gốc là: 15.283.110.000 (Mười lăm tỷ hai trăm tám mươi ba triệu một trăm mười nghìn) đồng, tiền lãi tính đến ngày 26/9/2024 gồm lãi trong hạn: 497.694.570 (Bốn trăm chín mươi bảy triệu sáu trăm chín mươi bốn nghìn năm trăm bảy mươi) đồng, tiền lãi quá hạn: 182.078.850 (Một trăm tám mươi hai triệu không trăm bảy mươi tám nghìn tám trăm năm mươi) đồng, (Tỷ lệ bảo lãnh 75%).

  1. Trong trường hợp tiền thu được từ việc phát mãi tài sản thế chấp vẫn chưa thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ, thì Công ty TNHH D có nghĩa vụ tiếp tục thực hiện trả cho hết nợ. Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mãi tài sản thế chấp đã thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ vẫn còn dư thì ông Nguyễn Thành H được nhận số tiền dư này.
  2. Công ty TNHH D nộp chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ 5.000.000 (Năm triệu) đồng để trả lại cho nguyên đơn.
  3. Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, Công ty TNHH D còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, đối với khoản tiền phải thu nộp vào ngân sách Nhà nước mà pháp luật có quy định nghĩa vụ trả lãi.
  4. Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:

Công ty TNHH D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 129.283.845 (Một trăm hai mươi chín triệu hai trăm tám mươi ba nghìn tám trăm bốn mươi lăm) đồng.

Trả lại cho Ngân hàng N3 số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 64.326.407 (Sáu mươi bốn triệu ba trăm hai mươi sáu nghìn bốn trăm lẻ bảy) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án ký hiệu số: BLTU/23P, số: 0019251 ngày 20/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

  1. Tất cả thi hành một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
  2. Quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ.
  3. Quyền và nghĩa vụ thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Nơi nhận:

  • - TAND TP HCM; (1)
  • - VKSND Quận 7; (2)
  • - Chi cục THADS Quận 7 (1)
  • - Các đương sự; (8)
  • - Lưu VT, Hs... (TK Đức) (4)
  • (16)

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Thị Phơ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 104/2024/KDTM-ST ngày 26/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 104/2024/KDTM-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/09/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng No - Công ty Đai Lam PY
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger