Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 1034/2025/DS-ST

Ngày: 20-6-2025

V/v tranh chấp Hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Võ Thu Phương

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Ông Võ Văn Lợi
  2. Ông Phạm Văn Phước

- Thư ký phiên toà: Bà Hà Thị Bích Ngọc – Thư ký Toà án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Giang- Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 6 năm 2025, tại phòng xử án của Toà án nhân dân thành phố Thủ Đức đã xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 803/2025/TLST-DS ngày 03/4/2025 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 5118/2025/QĐXXST-DS ngày 30 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 5516/2025/QĐST-DS ngày 16/6/2025, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Ngân hàng N1.
  2. Địa chỉ trụ sở: B L, phường T, quận B, Thành phố Hà Nội.

    Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hoàng H (Giấy ủy quyền số 1750/NHN-ĐSG ngày 7/8/2024) (có đơn đề nghị vắng mặt).

    Địa chỉ liên hệ: Số I, đường Đ, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

  3. Bị đơn: Bà Trương Thị Tuyết H1, sinh năm 1990; (vắng mặt)
  4. Địa chỉ: 4 Cư xá L, Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 25 tháng 02 năm 2025 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, ông Nguyễn Hoàng H - người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày:

Ngày 16/4/2019, Ngân hàng N1 (gọi tắt A) và bà Trương Thị Tuyết H1 có ký kết Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng số 1904000440, chi tiết như sau: Tổng mức cấp thẻ tín dụng: 200.000.000 đồng; Số thẻ: 4862809960583451; Loại thẻ: Master; Mục đích sử dụng vốn vay: Tiêu dùng; Thời hạn sử dụng thẻ (Thời hạn cho vay): Đến ngày 16/04/2022; Lãi suất cho vay: 13%/năm; Phương thức trả gốc, lãi: Hàng tháng vào ngày 25.

Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay bà H1 đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 705.469.738 đồng.

Tuy nhiên, bà Trương Thị Tuyết H1 không thực hiện theo đúng thỏa thuận của Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng số 1904000440 ngày 16/4/2019 D M_15_TÊN_KH_2 chuyển sang nợ quá hạn 11/01/2023.

Ngày 03/6/2021, Ngân hàng N1 (gọi tắt A) và bà Trương Thị Tuyết H1 có ký kết Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng số 2106000084, chi tiết như sau: Tổng mức cấp thẻ tín dụng: 300.000.000 đồng 5545717097723282; Loại thẻ: VISA; Mục đích sử dụng vốn vay: Tiêu dùng; Thời hạn sử dụng thẻ (Thời hạn cho vay); Đến ngày 03/06/2024; Lãi suất cho vay: 13%/năm; Phương thức trả gốc, lãi: Hàng tháng vào ngày 20.

Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay bà H1 đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 453.092.600 đồng.

Tuy nhiên, bà Trương Thị Tuyết H1 không thực hiện theo đúng thỏa thuận của Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng số 2106000084 ngày 03/06/2021 chuyển sang nợ quá hạn 22/11/2022.

Vì vậy, Ngân hàng khởi kiện ra Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức với nội dung sau:

  • Buộc Bà Trương Thị Tuyết H1 thanh toán cho A toàn bộ gốc quá hạn đến hết ngày 20/6/2025 của Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng số 1904000440 ngày 16/4/2019 với số tiền: 173.173.019 đồng, trong đó Nợ gốc: 115.397.836đồng; Nợ lãi trong hạn: 39.516.834đồng; Nợ lãi quá hạn: 18.258.349đồng.
  • Bà Trương Thị Tuyết H1 KH_2 phải chịu lãi trong hạn và lãi phạt quá hạn nhập gốc phát sinh kể từ ngày 21/6/2025, tính theo lãi suất được thỏa thuận trong Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng số 1904000440 ngày 16/4/2019 cho đến khi trả dứt nợ.

  • Buộc Bà Trương Thị Tuyết H1 thanh toán cho A toàn bộ gốc quá hạn đến hết ngày 20/6/2025 của Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng số 2106000084 ngày 03/06/2021 số tiền: 459.518.310 đồng, trong đó Nợ gốc: 299.904.921đồng; Nợ lãi trong hạn: 109.303.311đồng; Nợ lãi quá hạn: 50.310.078đồng.
  • Bà Trương Thị Tuyết H1 phải chịu lãi trong hạn và lãi phạt quá hạn nhập gốc phát sinh kể từ ngày 21/6/2025, tính theo lãi suất được thỏa thuận trong Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng số 2106000084 ngày 03/06/2021 cho đến khi trả dứt nợ.

Bị đơn bà Trương Thị Tuyết H1 mặc dù đã được tòa án tổng đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vắng mặt cũng như không có ý kiến, bản tự khai đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Tại phiên tòa:

Người đại diện ủy quyền của nguyên đơn vắng mặt tại phiên toà do có đơn xin xét xử vắng mặt.

Bị đơn – bà Trương Thị Tuyết H1 mặc dù đã được tòa án triệu tập xét xử hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến: Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử, đương sự đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình thụ lý sơ thẩm và xét xử. Về phía các đương sự đã thực hiện đầy đủ các quyền của mình theo Bộ luật tố Tụng dân sự năm 2015. Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, về án phí giải quyết theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:

Ngân hàng N1 yêu cầu Bà Trương Thị Tuyết H1 phải trả cho Ngân hàng số tiền theo Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng số 1904000440 ngày 16/4/2019 và Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng số 2106000084 ngày 03/06/2021 nên đây là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” căn cứ theo Khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng được các bên ký kết tại thành phố T. Do đó, Ngân hàng N1 khởi kiện bà Trương Thị Tuyết H1 tại Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh nơi thực hiện hợp đồng là phù hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 36 và điểm g khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về thủ tục tố tụng:

Theo Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng được ký kết ngày 16/4/2019, bà Trương Thị Tuyết H1 chỉ cung cấp duy nhất địa chỉ 4 Cư xá L, Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh và Kết quả xác minh của Công an P, Quận A đã trả lời: “Bà Trương Thị Tuyết H1, SN 1990 có HKTT 40/16 Cư xá L, Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Hiện đang cư trú tại hẻm C CMT8, KP3, phường P, thành phố B, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu”, Công an phường P, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu trả lời xác minh: “ Bà Trương Thị Tuyết H1, SN 1990, số CCCD 07719000702 không có cư trú tại hẻm H CMT8, KP3, phường P, thành phố B, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. (hiện nay thực tế không cư trú).” Do đó, việc niêm yết công khai không đảm bảo cho bà H1 nhận được thông tin về việc tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án. Nên căn cứ Điều 180 Bộ luật Tố tụng

dân sự Tòa án tiến hành làm thủ tục thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng.

- Ông Nguyễn Hoàng H – đại diện ủy quyền của nguyên đơn có đơn đề nghị vắng mặt tại phiên tòa và Bị đơn – bà Trương Thị Tuyết H1 đã được triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự trên.

[3] Xét yêu cầu của nguyên đơn buộc Bà Trương Thị Tuyết H1 phải trả toàn bộ số tiền nợ gốc:

[3.1] Buộc bị đơn phải thanh toán cho nguyên đơn tiền nợ gốc 115.397.836 đồng của Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng số 1904000440 ngày 16/4/2019, Hội đồng xét xử xét thấy:

Căn cứ vào Giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng ngày 12/4/2019, Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng số 1904000440 ngày 16/4/2019; Tóm tắt sao kê của Bà Trương Thị Tuyết H1; Kết quả chấm điểm ngày 12/4/2019; Bảng lương tháng 01,02,03/2019; Báo cáo thẩm định phát hành thẻ tín dụng ngày 16/4/2019; Căn cứ thu nhập của bà H1, Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng Visa số thẻ 4862809960583451, với hạn mức sử dụng 200.000.000 đồng; Loại thẻ: Thẻ Visa Credit, với mục đích tiêu dùng cá nhân, lãi suất trong hạn 1,08%/tháng. Việc kí kết hợp đồng giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, hình thức, nội dung hợp đồng phù hợp với các quy định tại khoản 2 Điều 91, điểm d khoản 3 Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng và Thông tư số 19/2016/TT-NHNN ngày 30/6/2016 của Ngân hàng N2 quy định về hoạt động thẻ Ngân hàng (được sửa đổi bổ sung một số điều theo Thông tư số 30/2016/TT-NHNN ngày 14/10/2016);

Do đó, căn cứ Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng, Điều 21 Thông tư số 39/2016/TT - NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N2, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng N1, buộc bà H1 phải hoàn trả số tiền nợ gốc 115.397.836 đồng của Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng số 1904000440 ngày 16/4/2019.

[3.2] Buộc bị đơn phải thanh toán cho nguyên đơn tiền nợ gốc 299.904.921 đồng của Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng số 2106000084 ngày 03/06/2021, Hội đồng xét xử xét thấy:

Căn cứ vào Giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng ngày 01/6/2021; Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng số 2106000084 ngày 03/06/2021; Tóm tắt sao kê của Bà Trương Thị Tuyết H1; Kết quả chấm điểm ngày 12/4/2019; Báo cáo thẩm định phát hành thẻ tín dụng ngày 02/6/2021; Căn cứ thu nhập của bà H1, Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng Visa số thẻ 5545717097723282, với hạn mức sử dụng 300.000.000 đồng; Loại thẻ: MasterCard, với mục đích tiêu dùng cá nhân, lãi suất trong hạn 1,08%/tháng. Việc kí kết hợp đồng giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, hình thức, nội dung hợp đồng phù hợp với các quy định tại khoản 2 Điều 91, điểm d khoản 3 Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng và Thông tư số 19/2016/TT-NHNN ngày 30/6/2016 của Ngân hàng N2 quy định về hoạt

động thẻ Ngân hàng (được sửa đổi bổ sung một số điều theo Thông tư số 30/2016/TT-NHNN ngày 14/10/2016);

Do đó, căn cứ Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng, Điều 21 Thông tư số 39/2016/TT - NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N2, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng N1, buộc bà H1 phải hoàn trả số tiền nợ gốc 299.904.921 đồng của Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng số 2106000084 ngày 03/06/2021.

[4] Xét yêu cầu của nguyên đơn buộc bà Trương Thị Tuyết H1 phải thanh toán nợ lãi trong hạn, nợ lãi quá hạn:

[4.1] Buộc Trương Thị Tuyết H1 phải thanh toán cho nguyên đơn Nợ lãi trong hạn: 39.516.834 đồng và N lãi quá hạn: 18.258.349 đồng tính đến ngày 20/6/2025 của Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng số 1904000440 ngày 16/4/2019, Hội đồng xét xử xét thấy:

Tại điểm b Khoản 4 Điều 7 của Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quy định:

“a. Vào ngày đến hạn thanh toán, nếu bên B không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ số tiền thanh toán tối thiểu, A sẽ thu phí chậm trả tính trên số tiền thanh toán tối thiểu chưa được thanh toán. Số tiền này sẽ được thể hiện trên sao kê kỳ tiếp theo.

b. Trường hợp sau 02 (hai) kỳ sao kê liên tiếp và sau ngày đến hạn thanh toán của kỳ sao kê thứ hai, nếu bên B không thanh toán hoặc không thanh toán đầy đủ số tiền thanh toán tối thiểu vào ngày đến hạn thanh toán, hệ thống Bên A sẽ tự động khóa thẻ và tính lãi quá hạn với lãi suất 150% lãi suất cho vay trong hạn trên toàn bộ dư nợ, số tiền thanh toán tối thiểu được tính bằng toàn bộ dư nợ trên sao kê kỳ tiếp theo”.

Mặt khác, Ngân hàng áp dụng mức lãi suất cho vay đối với thẻ tín dụng là 13%/năm (1,08%/tháng). Do đó, Hội đồng xét xử có cơ sở để chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn buộc bà H1 phải thanh toán số tiền nợ lãi 57.775.183 đồng trong đó: Nợ lãi trong hạn: 39.516.834 đồng và N lãi quá hạn: 18.258.349 đồng của Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng số 1904000440 ngày 16/4/2019 tính đến ngày 20/6/2025.

Tiền lãi tiếp tục tính trên số dư nợ gốc tương ứng, kể từ ngày 21/6/2025 trở đi theo mức lãi suất quá hạn được quy định tại Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng số 1904000440 ngày 16/4/2019 cho đến khi bà H1 thanh toán xong khoản nợ gốc này.

[4.2] Buộc Trương Thị Tuyết H1 phải thanh toán cho nguyên đơn nợ lãi trong hạn: 109.303.311 đồng; nợ lãi quá hạn: 50.310.078 đồng tính đến ngày 20/6/2025 của Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng số 2106000084 ngày 03/06/2021, Hội đồng xét xử xét thấy:

Căn cứ như phân tích [4.1] thì Hội đồng xét xử có cơ sở để chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn buộc bà H1 phải thanh toán số tiền nợ lãi 159.613.389 đồng trong đó: nợ lãi trong hạn: 109.303.311 đồng; nợ lãi quá hạn: 50.310.078 đồng

của Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng số 2106000084 ngày 03/06/2021.

Tiền lãi tiếp tục tính trên số dư nợ gốc tương ứng, kể từ ngày 21/6/2025 trở đi theo mức lãi suất quá hạn được quy định tại Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng số 2106000084 ngày 03/6/2021 cho đến khi bà H1 thanh toán xong khoản nợ gốc này.

[5] Về lệ phí đăng trên phương tiện thông tin đại chúng: Nguyên đơn đã tạm ứng chi phí đăng trên phương tiện thông tin đại chúng. Căn cứ Khoản 2 Điều 180 Bộ luật Tố tụng dân sự, nguyên đơn phải chịu lệ phí này.

[6] Xét ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận toàn bộ.

[7] Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trương Thị Tuyết H1 phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm do chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

  • Áp dụng vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 189, Khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
  • Áp dụng khoản 2 Điều 155; Điều 429; Điều 463; Điều 466 và khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;
  • Áp dụng Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017);
  • Áp dụng Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng N1.
  2. Buộc bà Trương Thị Tuyết H1 có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng N1 đến ngày 20/6/2025 số tiền: 173.173.019 (một trăm bảy mươi ba triệu một trăm bảy mươi ba ngàn không trăm mười chín) đồng, trong đó: Nợ gốc: 115.397.836 đồng; Nợ lãi trong hạn: 39.516.834 đồng; Nợ lãi quá hạn: 18.258.349 đồng theo Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng số 1904000440 ngày 16/4/2019.
  3. Buộc bà Trương Thị Tuyết H1 có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng N1 đến ngày 20/6/2025 số tiền: 459.518.310 (bốn trăm năm mươi chín triệu năm trăm mười tám ngàn ba trăm mười) đồng, trong đó Nợ gốc: 299.904.921 đồng; Nợ lãi trong hạn: 109.303.311 đồng; Nợ lãi quá hạn: 50.310.078 đồng theo Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng số 2106000084 ngày 03/06/2021.

Thi hành một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, bà Trương Thị Tuyết H1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

  1. Về lệ phí đăng trên phương tiện thông tin đại chúng: Nguyên đơn phải chịu.
  2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trương Thị Tuyết H1 phải chịu tiền án phí 29.307.653 (hai mươi chín triệu ba trăm linh bảy nghìn sáu trăm năm mươi ba) đồng.

Ngân hàng N1 được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 14.116.892 (mười bốn triệu một trăm mười sáu nghìn tám trăm chín mươi hai) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0073972 ngày 02/4/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức.

  1. Các đương sự thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

  1. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được cấp, tống đạt, niêm yết theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

  • - VKSND TP.HCM;
  • - VKSND TP.Thủ Đức;
  • - Chi cục THADS TP. Thủ Đức;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu VP, hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Võ Thu Phương

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN –

CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Võ Thu Phương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 1034/2025/DS-ST ngày 20/06/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 1034/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/06/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận vụ việc
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger