Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ LONG XUYÊN

TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:103/2024/HNGĐ – ST

Ngày: 17/6/2024

V/v “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Đức Anh

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Tấn Hậu; ông Đặng Hữu Tấn.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Tấn Kiệt – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên

- Viện kiểm sát nhân dân thành phố Long Xuyên không tham gia phiên tòa:

Ngày 17 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 330/2024/TLST-HNGĐ, ngày 22 tháng 5 năm 2024 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 393/2024/QĐXXST – HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Số A, khóm T, phường M, Thành phố L, An Giang.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn có Luật sư Huỳnh Hồng D.

2. Bị đơn: Bà Phùng Dư Bửu C, sinh năm 1977.

Địa chỉ: Số A, khóm T, phường M, Thành phố L, An Giang.

(Các đương sự có mặt tại phiên tòa)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, biên bản hòa giải và tại phiên tòa, nguyên đơn là ông Nguyễn Thanh T trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Ông T và bà C là vợ chồng, tuy nhiên vào năm 2015 đã ly hôn theo quyết định số 361/2015/QÐST – HNGĐ của Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên. Sau khi ly hôn, bà C có yêu cầu vợ chồng chung sống lại để cùng nuôi dưỡng con chung nên ông T và bà C tiếp tục chung sống như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống vợ chồng đã phát sinh nhiều mâu thuẫn đã hàn gắn nhiều lần nhưng vẫn không hàn gắn được. Do đó ông T yêu cầu được ly hôn với bà C.

Về quan hệ con chung: Đã được giải quyết theo quyết định số 361/2015/QÐST – HNGĐ ngày 29/10/2015 nên không yêu cầu giải quyết.

Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Không có yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn bà Phùng Dư Bảo C1 trình bày:

Tôi thống nhất với ông T về thời gian chung sống, tuy nhiên theo bà C1 trình bày nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng là do ông T có hành vi bạo hành và đánh đập bà nên đối với yêu cầu khởi kiện của ông T bà C1 đồng ý.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Tại phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án:

Ông Nguyễn Thanh T vẫn giữ yêu cầu khởi kiện xin ly hôn với bà C1.

Bà Phùng Dư Bảo C1 đồng ý theo yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Trong quá trình chung sống giữa ông T và bà C1 có sinh nhiều mâu thuẫn, mặc dù đã hàn gắn nhiều lần nhưng vẫn không được. Do ông T1 và bà C1 không dăng ký kết hôn nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, không công nhận ông T và bà C1 là vợ chồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Tranh chấp giữa ông Nguyễn Thanh T và bà Phùng Dư Bảo C1 là tranh chấp về Hôn nhân và gia đình theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự, bị đơn cư trú ở số A, khóm T, phường M, Thành phố L, An Giang. Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên thụ lý giải quyết.

[2] Về nội dung:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Ông T và bà C1 là vợ chồng, tuy nhiên vào năm 2015 đã ly hôn theo quyết định số 361/2015/QÐST – HNGĐ của Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên. Sau khi ly hôn, bà C1 có yêu cầu vợ chồng chung sống lại để cùng nuôi dưỡng con chung nên ông T và bà C1 tiếp tục chung sống như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống giữa vợ chồng làm tiếp tục phát sinh nhiều mâu thuẫn, mặc dù vợ chồng đã hàn gắn nhiều lần nhưng vẫn không hàn gắn được nên ông T yêu cầu được ly hôn với bà C1. Bà C1 cũng đồng ý theo yêu cầu khởi kiện của ông T. Xét thấy, bà ông T và bà C1 chung sống như vợ chồng, không đăng ký kết hôn đã vi phạm Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, do đó Hội đồng xét xử áp dụng khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, tuyên bố ông Nguyễn Thanh T và bà Phùng Dư Bảo C1 không phải là vợ chồng.

[2.2] Về con chung: Đã được giải quyết theo quyết định số 361/2015/QÐST – HNGĐ ngày 29/10/2015 nên không yêu cầu giải quyết.

[2.3] Về tài sản chung và nợ chung: Ông T và bà C1 không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét. Nếu sau này, các bên phát sinh tranh chấp thì sẽ được giải quyết bằng vụ án khác.

[3] Về án phí: Ông Nguyễn Thanh T phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào:

  • - Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147; Điều 271; Điều 273 và khoản 1 Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
  • - Điều 9; Điều 14; khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
  • - Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Tuyên bố ông Nguyễn Thanh T và bà Phùng Dư Bảo C1 không phải là vợ chồng.
  • - Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không giải quyết.
  • - Về án phí: Ông Nguyễn Thanh T phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hôn nhân và gia đình. Do ông T đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0002075 ngày 17/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Long Xuyên, ông T đã nộp đủ án phí.

Ông Nguyễn Thanh T và bà Phùng Dư Bảo C1 được quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án.

Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND TPLX;
  • - TAND tỉnh An Giang;
  • - THADS TPLX;
  • - Lưu hồ sơ;
  • - Lưu văn phòng.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Đức Anh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 103/2024/HNGĐ – ST ngày 17/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN, TỈNH AN GIANG về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 103/2024/HNGĐ – ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN, TỈNH AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông T ly hôn bà C
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger