Hệ thống pháp luật

TAND.TP NHATRANG

TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG

Án số: 103/2025/DSST

Ngày: 30/6/2025

V/v: “T/c hợp đồng tín dụng”

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa : Bà Lê Thị Hồng Minh
  • - Hội thẩm nhân dân : Bà Võ Thị Bời
  • Ông Đặng Trần Khoa
  • - Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Võ Tú Ngọc - Cán bộ Tòa án.
  • - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Nha Trang: Bà Đinh Thị Bích Hương - Kiểm sát viên.

Ngày 30/6/2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang mở phiên toà xét xử công khai vụ án thụ lý số 57/2024/TLST – DS ngày 19/01/2024 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 59/2025/QÐST - DS ngày 26 tháng 5 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 68/2025/QÐST-DS ngày 13 tháng 6 năm 2025, giữa các đương sự:

  • * Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S

    Trụ sở: 2 N, phường V, quận C, thành phố Hồ Chí Minh

    Địa chỉ liên hệ: G Q, phường L, TP N, tỉnh Khánh Hòa.

    Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Tổng giám đốc.

    Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hồ Xuân H - Phó Giám đốc chi nhánh K.

    Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Thanh T – Chuyên viên quản lý nợ. Có đơn xin xét xử vắng mặt.

  • * Bị đơn: Võ Quang T1

    Địa chỉ: Tổ A thôn Đ, xã V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và các lời khai, lời trình bày trong quá trình tố tụng đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn – ông Lê Thanh T trình bày:

Ngân hàng TMCP S Chi nhánh K (S1) có cấp cho ông Võ Quang T1 một thẻ tín dụng, thông tin như sau:

  • - Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 19/08/2022 và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng cấp cho ông Võ Quang T1 với hạn mức sử dụng 100.000.000 đồng, mục đích tiêu dùng cá nhân.

Trong quá trình giao dịch, ông T1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ của thẻ tín dụng nêu trên.

S1 đã áp dụng nhiều biện pháp để thu hồi nợ nhưng không thực hiện được, vì vậy S1 đã chuyển toàn bộ số nợ vay còn thiếu sang nợ quá hạn, cụ thể:

  • - Vi phạm nghĩa vụ trả nợ từ ngày 10/04/2023, đến ngày 10/07/2023 S1 đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn.

Tính đến ngày 30/06/2025, ông T1 còn nợ số tiền là: 231.202.435 đồng (bằng chữ: Hai trăm ba mươi mốt triệu hai trăm lẻ hai ngàn bốn trăm ba mươi lăm đồng), (gồm dư nợ quá hạn 115.766.730 đồng, lãi trong hạn 76.957.137 đồng, lãi quá hạn 38.478.568 đồng).

Bởi các lẽ nêu trên và để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của S1, S1 kính đề nghị Q tòa xem xét và giải quyết:

  1. Buộc ông Võ Quang T1 phải trả ngay cho Ngân hàng với tổng số tiền tính đến thời điểm ngày 30/06/2025 là: 231.202.435 đồng (bằng chữ: Hai trăm ba mươi mốt triệu hai trăm lẻ hai ngàn bốn trăm ba mươi lăm đồng), (gồm dư nợ quá hạn 115.766.730 đồng, lãi trong hạn 76.957.137 đồng, lãi quá hạn 38.478.568 đồng) và lãi phát sinh từ ngày 01/07/2025 cho đến khi trả hết nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đông.
  2. Buộc ông Võ Quang T1 phải chịu án phí và các chi phí phát sinh khác nếu có cho Ngân hàng.

* Bị đơn vắng mặt nên không có ý kiến trình bày

Quá trình tiến hành giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành thông báo cho ông Võ Quang T1 biết Tòa án đã thụ lý vụ án tranh chấp hợp đồng tín dụng do Ngân hàng TMCP S Chi nhánh K khởi kiện đối với ông Võ Quang T1 và triệu tập ông đến Tòa để giải quyết vụ án, nhưng ông T1 không đến Tòa án để thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng dân sự giải quyết vụ án. Qua xác minh tại Công an xã V cung cấp ông Võ Quang T1 không còn sinh sống tại địa chỉ Tổ A thôn Đ, xã V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa (là địa chỉ hộ khẩu thường tú và địa chỉ ghi trong hợp đồng tín dụng giữa ông T1 và Ngân hàng S1, hiện tại ông trung ở đâu không thông báo cho chính quyền địa phương biết. Theo quy định tại khoản 3 điều 40 Bộ luật dân sự năm 2015 và điểm b khoản 2 điều 277 Bộ luật dân sự năm 2015 thì việc ông Trung C đi nơi khác không còn ở tại địa phương chỉ ghi trong hợp đồng tín dụng mà ông Võ Quang T1 ký kết với Ngân hàng S1 thì ông T1 phải có nghĩa vụ thông báo cho Ngân hàng biết về việc thay đổi địa chỉ cư trú của ông T1. Việc ông T1 thay đổi địa chỉ không thông báo cho Ngân hàng được coi là cố tình giấu địa chỉ nên theo quy định của pháp luật Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang đã niêm yết các thông báo, giấy triệu tập và quyết định của Tòa án tại địa chỉ cư trú cuối cùng và nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của ông T1. Vì vậy, Tòa án căn cứ vào các quy định cảu pháp luật ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Nha Trang phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong việc giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký và các đương sự là đúng quy định của pháp luật.

Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 116, điều 463, Điều 466; Điều 468 và Điều 470 Bộ luật dân sự; Điều 147; Điều 228, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự ; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí và lệ phí. Tuyên xử:

  1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của Ngân hàng TMCP S - Chi nhánh K đối với ông Võ Quang T1. Buộc ông Võ Quang T1 thực hiện nghĩa vụ trả nợ số tiền gốc, lãi trong hạn và lãi quá hạn của Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 19/8/2022 và bản điều khoản, điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, tổng số tiền tạm tính đến ngày 30/6/2025 là 231.202.435 (Bằng chữ: Hai trăm ba mươi mốt triệu hai trăm lẻ hai nghìn bốn trăm ba mươi lăm) đồng, trong đó nợ gốc là 115.766.730 đồng, nợ lãi trong hạn là 76.957.137 đồng, nợ lãi quá hạn là 38.478.568 đồng. Ông T1 phải tiếp tục trả lãi kể từ ngày 01/7/2025 cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ.
  2. Án phí: Bị đơn phải chịu án phí DSST. H1 lại án phí cho nguyên đơn theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng:

[1.1] Về thẩm quyền:

Ngân hàng TMCP S - Chi nhánh K khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bị đơn ông Võ Quang T1, bị đơn có đăng ký hộ khẩu thường trú tại Tổ A thôn Đ, xã V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa theo quy định tại khoản 3 Điều 26; khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[1.2] Về thủ tục tố tụng:

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn – ông Lê Thanh T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bị đơn ông Võ Quang T1 đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần mà vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

[2] Về nội dung vụ án:

Ngân hàng TMCP S - Chi nhánh K khởi kiện yêu cầu ông Võ Quang T1 phải thanh toán toàn bộ dư nợ Thẻ tín dụng Visa Classic số 472074-2117 và lãi suất tạm tính đến ngày 30/6/2025 là 231.202.435 (Bằng chữ: Hai trăm ba mươi mốt triệu hai trăm lẻ hai nghìn bốn trăm ba mươi lăm) đồng theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 19/8/2022 giữa Ngân hàng TMCP S - Chi nhánh K và ông Võ Quang T1. Đồng thời yêu cầu ông T1 trả các khoản lãi phát sinh tính từ ngày 01/7/2025 2024 theo Hợp đồng tín dụng nói trên cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng.

Xét thấy, Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 19/8/2022 giữa Ngân hàng TMCP S - Chi nhánh K và ông Võ Quang T1 được các bên ký trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật, vì vậy xác định là hợp đồng hợp pháp có hiệu lực thi hành với các bên. Ông T1 được cấp thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 100.000.000 đồng, với mục đích tiêu dùng cá nhân. Trong quá trình sử dụng và thanh toán thẻ, ông T1 đã không thanh toán và không thanh toán đầy đủ từ ngày 10/4/2023, như vậy, ông Võ Quang T1 đã vi phạm nghĩa vụ thanh đã được các bên thỏa thuận ký kết theo giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 19/8/2022, đồng thời vi phạm điều 463 của Bộ luật dân sự năm 2015 và Luật các tổ chức tín dụng. Theo đó, ngày 10/7/2023 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn và áp dụng lãi suất nợ quá hạn đối với toàn bộ dư nợ là phù hợp quy định tại điểm 24.4 của Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP S (S1). Do vậy, có đủ căn cứ để chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn, buộc ông Võ Quang T1 phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP S - Chi nhánh K số tiền gốc và lãi tạm tính đến ngày 30/6/2025 là 231.202.435 (Bằng chữ: Hai trăm ba mươi mốt triệu hai trăm lẻ hai nghìn bốn trăm ba mươi lăm) đồng, (Trong đó nợ gốc là 115.766.730 đồng, nợ lãi trong hạn là 76.957.137 đồng, nợ lãi quá hạn là 38.478.568 đồng).

Việc Ngân hàng TMCP S yêu cầu bị đơn ông Võ Quang T1 tiếp tục trả tiền lãi phát sinh kể từ ngày 01/7/2025 cho đến khi hoàn tất việc thanh toán xong khoản vay nêu trên là phù hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 8, Điều 13 Nghị quyết 01/2019/NQQ –HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Từ những căn cứ nêu trên, xét quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Nha Trang đề nghị là có căn cứ, nên Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S, buộc bị đơn ông Võ Quang T1 có nghĩa vụ trả nợ toàn bộ số tiền cả gốc và lãi tạm tính đến ngày 30/6/2025 là: là 231.202.435 (Bằng chữ: Hai trăm ba mươi mốt triệu hai trăm lẻ hai nghìn bốn trăm ba mươi lăm) đồng, (Trong đó nợ gốc là 115.766.730 đồng, nợ lãi trong hạn là 76.957.137 đồng, nợ lãi quá hạn là 38.478.568 đồng) và tiền lãi phát sinh từ ngày 01/7/2025 cho đến khi bị đơn ông Võ Quang T1 trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP S.

[3] Về án phí:

Do yêu cầu của nguyên đơn được Hội đồng xét xử chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí DSST theo quy định. H1 lại tạm ứng án phí cho nguyên đơn.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH :

Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 3 Điều 36; điểm b, khoản 1 Điều 39; điểm b, khoản 1 Điều 40; khoản 4 Điều 91 và khoản 2 Điều 92; khoản 1 Điều 147; khoản 1 Điều 227; Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 3, Điều 40; Điều 117; Điều 401; khoản 1 Điều 466 Bộ luật dân sự;

Căn cứ Điều 91, Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

Căn cứ khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí và lệ phí;

Căn cứ khoản 2 Điều 8, Điều 13 Nghị quyết 01/2019/NQQ -HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao dướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;

  1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S - Chi nhánh K đối với bị đơn ông Võ Quang T1:

    Buộc bị đơn ông Võ Quang T1 có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP S - Chi nhánh K theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 19/8/2022 số tiền là: 231.202.435 (Bằng chữ: Hai trăm ba mươi mốt triệu hai trăm lẻ hai nghìn bốn trăm ba mươi lăm) đồng, (Trong đó nợ gốc là 115.766.730 đồng, nợ lãi trong hạn là 76.957.137 đồng, nợ lãi quá hạn là 38.478.568 đồng) và tiền lãi phát sinh từ ngày 01/7/2025 cho đến khi bị đơn ông Võ Quang T1 trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP S.

  2. Án phí: Ông Võ Quang T1 phải nộp án phí DSST là 11.560.122 đồng (Mười một triệu năm trăm sáu mươi nghìn một trăm hai mươi hai đồng)

    H1 lại cho Ngân hàng TMCP S - Chi nhánh K số tiền 3.251.219 đồng (Ba triệu hai trăm năm mươi mốt nghìn hai trăm mười chín đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2024/0001896 ngày 19 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang.

  3. 4/. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn, được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.
  4. 5/. Quy định: Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN -CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nơi nhận:

  • - VKS Tp. Nha Trang;
  • - Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự Tp. Nha Trang;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu VT, HS

Lê Thị Hồng Minh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 103/2025/DSST ngày 30/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 103/2025/DSST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/06/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: yêu cầu thanh toán tiền vay tín dụng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger