|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA THÀNH TỈNH TÂY NINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 103/2025/DS-ST
Ngày: 25/6/2025
V/v “tranh chấp hợp đồng tín dụng”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA THÀNH, TỈNH TÂY NINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đinh Thị Thanh Hoa
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Văn Thạch
2. Bà Nguyễn Thị Bích Liễu
Thư ký phiên tòa: Ông Ngô Vạn Thành - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Lâm Thúy Vi - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Hòa Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 580/2024/TLST-DS ngày 30 tháng 12 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 108/2025/QĐXXST-DS ngày 21 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 70/2025/QÐST-DS ngày 06 tháng 6 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn:
- Công ty Cổ phần M (gọi tắt JUPITER); Địa chỉ: Tầng A Tòa nhà C, số B phố T, phường Y, quận C, Thành phố Hà Nội.
- Ngân hàng Thương mại cổ phần V (gọi tắt V1); Địa chỉ: Tòa nhà V, số H L, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Anh T – Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Ngọc D – Chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ Miền nam.
Người đại diện tham gia tố tụng: Cao Mạnh Gia B - Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ; Địa chỉ: Tầng G tòa nhà C, số D N, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Có đơn xin vắng mặt
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D1 – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Ngọc D – Chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ Miền nam.
Người đại diện tham gia tố tụng: Nguyễn Minh T1 – Chức vụ: Trưởng bộ phận xử lý nợ. Địa chỉ: Tầng G tòa nhà C, số D N, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Có đơn xin vắng mặt
Bị đơn: Bà Đinh Thu B1, sinh năm: 1982, căn cước công dân số [...] và ông Thái Công T2, sinh năm: 1980, căn cước công dân số [...]; Cùng địa chỉ: số nhà B, khu phố L, phường L, thị xã H, tỉnh Tây Ninh. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, quá trình tố tụng nguyên đơn JUPITER và V1 trình bày:
Bà B1 và ông T2 vay của V1 – Chi nhánh S theo hợp đồng tín dụng số LN2202145196407 ngày 02/3/2022 và Khế ước nhận nợ kèm theo. Bà B1 và ông T2 vay số tiền 588.000.000 đồng; thời hạn vay 96 tháng; mục đích vay thanh toán tiền mua chiếc xe ô tô nhãn hiệu MAZDA, ALL NEW MAZDA 3, 1.5 LUXURY, 1.5, AT, sản xuất mới 100%; lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân là 9%/năm (lãi suất được tính theo năm, 365 ngày; lãi suất cho vay trong hạn cố định 12 tháng kể từ ngày giải ngân, hết thời gian cố định, lãi suất cho vay trong hạn sẽ được điều chỉnh, định kỳ 03 tháng/01 lần vào các ngày đầu quý tiếp theo; lãi suất cho vay áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn (lãi suất quá hạn) bằng 150% mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
Để đảm bảo cho khoản vay, V1 ký kết với bà B1 và ông T2 hợp đồng thế chấp số LN2202145196407 ký ngày 02/3/2022, tài sản đảm bảo là chiếc xe ô tô nhãn hiệu MAZDA, số loại 3, biểm kiểm soát 70A-348.63, số khung RN2B14AA6NM074744, số máy P520753391 theo giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 70012228 do Phòng C Công an tỉnh T cấp ngày 28/02/2022.
Theo Hợp đồng mua bán nơ số 07/2024/VPB-JUPITER ngày 30/6/2024 và phụ lục đính kèm giữa V1 với JUPITER thì V1 đồng ý bán và JUPITER đồng ý mua khoản nợ của khách hàng vay là bà B1 và ông T2, bao gồm các khoản nợ gốc, nợ lãi trong hạn, nợ lãi quá hạn, tiền phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) phát sinh theo các hợp đồng cho vay, Hợp đồng thế chấp mà bà B1 và ông T2 đã ký kết với V1.
Quá trình thực hiện hợp đồng, bà B1 và ông T2 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên quá toàn bộ khoản nợ đã chuyển sang nợ quá hạn từ ngày 15/6/2023, số tiền nợ gốc là 524.015.658 đồng. Số tiền lãi quá hạn tính đến ngày 25/6/2025 là 278.411.877 đồng. Tổng cộng là 802.427.535 đồng.
JUPITER và V1 khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết như sau:
- - Buộc bà B1 và ông T2 thanh toán số tiền nợ gốc, lãi quá hạn tính đến ngày 25/6/2025 là 802.427.535 đồng, số tiền nợ gốc là 524.015.658 đồng, tiền lãi quá hạn tính đến ngày 25/6/2025 là 278.411.877 đồng; Tổng cộng là 802.427.535 đồng. Trong đó phần của JUPITER là 722.184.781 đồng, bao gồm nợ gốc là 417.614.092 đồng, lãi quá hạn là 250.570.689 đồng; phần của V1 là 80.242.753 đồng, bao gồm nợ gốc là 52.401.566 đồng, lãi quá hạn là 27.841.188 đồng.
- - Yêu cầu bà B1 và ông T2 phải tiếp tục chịu lãi suất quá hạn theo thỏa thuận của các hợp đồng tín dụng trên kể từ ngày 26/6/2025 cho đến khi trả hết nợ vay cho JUPITER và V1. Lãi phát sinh phải trả cho JUPITER và V1 tương ứng với tỷ lệ sở hữu của mỗi bên đối với từng khoản nợ.
- - Trường hợp bà B1 và ông T2 không thanh toán hoặc thanh toán không đủ khoản nợ nêu trên và lãi phát sinh thì JUPITER và V1 có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ vay là 01 ô tô nhãn hiệu MAZDA, số loại 3, biểm kiểm soát 70A-348.63, số khung RN2B14AA6NM074744, số máy P520753391 theo giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 70012228 do Phòng C Công an tỉnh T cấp ngày 28/02/2022 thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của bà B1 và ông T2.
- - Trường hợp sau khi phát mại tài sản bảo đảm nêu trên mà vẫn chưa thanh toán hết nợ thì bà B1 và ông T2 vẫn phải tiếp tục trả hết số nợ còn lại cho JUPITER và V1. JUPITER và V1 có quyền tiếp tục yêu cầu xác minh, thi hành án các tài sản khác của bà B1 và ông T2.
- - Bà Ba và ông T2 phải chịu toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tố tụng tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.
Bị đơn bà Đinh Thu B1 và ông Thái Công T2 không nộp bản tự khai, không đến Tòa án làm việc nên không có ý kiến trình bày.
Tại phiên tòa, Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành trình bày:
- - Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đảm bảo đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền theo Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa sơ thẩm dân sự; Thư ký thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.
- - Về chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng: đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình, chấp hành tốt nội quy phiên tòa theo quy định của pháp luật.
- - Đề xuất hướng giải quyết: Căn cứ Điều 91, 95 của Luật các tổ chức tín dụng; Căn cứ Điều 317, 319, 320 của Bộ luật Dân sự 2015; Đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của của JUPITER và V1, buộc bà B1 và ông T2 trả cho JUPITER và V1 số tiền nợ gốc và lãi tính tới ngày 25/6/2025 là 802.427.535 đồng, trong đó số tiền nợ gốc là 524.015.658 đồng, tiền lãi quá hạn tính đến ngày 25/6/2025 là 278.411.877 đồng; Tổng cộng là 802.427.535 đồng. Phần của JUPITER là 722.184.781 đồng, bao gồm nợ gốc là 417.614.092 đồng, lãi quá hạn là 250.570.689 đồng; phần của V1 là 80.242.753 đồng, bao gồm nợ gốc là 52.401.566 đồng, lãi quá hạn là 27.841.188 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa và ý kiến của Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Thẩm quyền giải quyết: JUPITER và V1 khởi kiện bà B1 và ông T2 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Bà B1 và ông T2 cư trú tại thị xã H nên Tòa án nhân dân thị xã Hòa Thành thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 26, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Người đại diện của JUPITER và V1 có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, Tòa án căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt JUPITER và V1. Bị đơn bà B1, ông T2 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ 02 lần nhưng vắng mặt không có lý do; căn cứ khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà B1 và ông T2.
[2] Về nội dung yêu cầu khởi kiện của JUPITER và V1:
[2.1] Về nợ gốc:
Căn cứ hợp đồng tín dụng số LN2202145196407 ngày 02/3/2022 và Khế ước nhận nợ kèm theo thể hiện: ngày 02/3/2022, bà B1 và ông T2 ký hợp đồng vay của V1 – Chi nhánh S theo hợp đồng tín số tiền 588.000.000 đồng; thời hạn vay 96 tháng; mục đích vay thanh toán tiền mua chiếc xe ô tô nhãn hiệu MAZDA, ALL NEW MAZDA 3, 1.5 LUXURY, 1.5, AT, sản xuất mới 100%; lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân là 9%/năm (lãi suất được tính theo năm, 365 ngày; lãi suất cho vay trong hạn cố định 12 tháng kể từ ngày giải ngân, hết thời gian cố định, lãi suất cho vay trong hạn sẽ được điều chỉnh, định kỳ 03 tháng/01 lần vào các ngày đầu quý tiếp theo; lãi suất cho vay áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn (lãi suất quá hạn) bằng 150% mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
Quá trình thực hiện hợp đồng, theo nguyên đơn, bà B1 và ông T2 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên toàn bộ khoản nợ gốc là 524.015.658 đồng đã chuyển sang nợ quá hạn từ ngày 15/6/2023.Trong quá trình giải quyết, bà B1 và ông T2 không có ý kiến gì phản đối về số tiền nợ gốc đã trả, số tiền nợ gốc còn chưa trả nên có căn cứ xác định, bà B1 và ông T2 còn nợ tiền gốc chưa trả theo hợp đồng đã ký là 524.015.658 đồng
[2.2] Xét yêu cầu của nguyên đơn về số tiền lãi quá hạn thấy rằng:
Tại khoản 2 Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng quy định: “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.”. Theo hợp đồng giữa V1 với bà B1, ông T2, lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân là 9%/năm (lãi suất được tính theo năm, 365 ngày; lãi suất cho vay trong hạn cố định 12 tháng kể từ ngày giải ngân, hết thời gian cố định, lãi suất cho vay trong hạn sẽ được điều chỉnh, định kỳ 03 tháng/01 lần vào các ngày đầu quý tiếp theo; lãi suất cho vay áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn (lãi suất quá hạn) bằng 150% mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Việc hai bên thoả thoả thuận mức lãi suất không vi phạm quy định pháp luật nên có căn cứ chấp nhận. Số tiền lãi quá hạn bà B1 và ông T2 phải trả lãi tính đến ngày 25/6/2025 là 278.411.877 đồng.
[3] Xét hợp đồng thế chấp bảo đảm khoản vay của bà B1, ông T2 với V1:
V1 ký kết với bà B1 và ông T2 hợp đồng thế chấp số LN2202145196407 ký ngày 02/3/2022, tài sản đảm bảo là chiếc xe ô tô nhãn hiệu MAZDA, số loại 3, biểm kiểm soát 70A-348.63, số khung RN2B14AA6NM074744, số máy P520753391 theo giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 70012228 do Phòng C Công an tỉnh T cấp ngày 28/02/2022. Xét thấy, chiếc xe ô tô là tài sản hợp pháp của bà B1 và ông T2, tại thời điểm ký thế chấp cho V1 nên hợp đồng thế chấp có hiệu lực.
[4] Về tỷ lệ phân chia số tiền nợ giữa JUPITER thì V1: Theo Hợp đồng mua bán nợ số 07/2024/VPB-JUPITER ngày 30/6/2024 và phụ lục đính kèm giữa V1 với JUPITER thì V1 đồng ý bán và JUPITER đồng ý mua khoản nợ của khách hàng vay là bà B1 và ông T2, bao gồm các khoản nợ gốc, nợ lãi trong hạn, nợ lãi quá hạn, tiền phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) phát sinh theo các hợp đồng cho vay, Hợp đồng thế chấp mà bà B1 và ông T2 đã ký kết với V1. Quá trình giải quyết vụ án, giữa V1 với JUPITER không có tranh chấp gì về hợp đồng mua bán nợ nên Hội đồng xét xử ghi nhận, số tiền bà B1 và ông T2 phải thanh toán tính đến ngày 25/6/2025 là 802.427.535 đồng, số tiền nợ gốc là 524.015.658 đồng, tiền lãi quá hạn tính đến ngày 25/6/2025 là 278.411.877 đồng; Tổng cộng là 802.427.535 đồng. Theo thỏa thuận thì phần của JUPITER là 722.184.781 đồng, bao gồm nợ gốc là 417.614.092 đồng, lãi quá hạn là 250.570.689 đồng; phần của V1 là 80.242.753 đồng, bao gồm nợ gốc là 52.401.566 đồng, lãi quá hạn là 27.841.188 đồng.
Từ những phân tích nêu trên, Hội đồng xét xử thấy có căn cứ chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện V1 và JUPITER, buộc bà B1 và ông T2 phải trả cho V1 vớ JUPITER số tiền gốc và lãi tính tới ngày 25/6/2025 là 802.427.535 đồng, số tiền nợ gốc là 524.015.658 đồng, tiền lãi quá hạn tính đến ngày 25/6/2025 là 278.411.877 đồng; Tổng cộng là 802.427.535 đồng. Trong đó phần của JUPITER là 722.184.781 đồng, bao gồm nợ gốc là 417.614.092 đồng, lãi quá hạn là 250.570.689 đồng; phần của V1 là 80.242.753 đồng, bao gồm nợ gốc là 52.401.566 đồng, lãi quá hạn là 27.841.188 đồng. Bà B1 và ông T2 phải tiếp tục chịu lãi suất quá hạn theo thỏa thuận của các hợp đồng tín dụng trên kể từ ngày 26/6/2025 cho đến khi trả hết nợ vay cho JUPITER và V1. Lãi phát sinh phải trả cho JUPITER và V1 tương ứng với tỷ lệ sở hữu của mỗi bên đối với từng khoản nợ.
Trường hợp bà B1 và ông T2 không thanh toán hoặc thanh toán không đủ khoản nợ nêu trên và lãi phát sinh thì JUPITER và V1 có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ vay là 01 ô tô nhãn hiệu MAZDA, số loại 3, biểm kiểm soát 70A-348.63, số khung RN2B14AA6NM074744, số máy P520753391 theo giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 70012228 do Phòng C Công an tỉnh T cấp ngày 28/02/2022 thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của bà B1 và ông T2.
[5] Án phí: Do yêu cầu của JUPITER và V1 được chấp nhận nên JUPITER và V1 không phải chịu án phí. Bà B1 và ông T2 phải chịu số tiền án phí là 36.073.000 đồng theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
[6] Lời đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành tại phiên tòa có căn cứ nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 91, 95 của Luật các tổ chức tín dụng;
Căn cứ Điều 317, 319, 320 của Bộ luật Dân sự 2015;
Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty cổ phần M và Ngân hàng thương mại cổ phần V đối với bà Đinh Thu B1 và ông Thái Công T2 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
- Buộc bà Đinh Thu B1 và ông Thái Công T2 phải trả cho Công ty cổ phần M và Ngân hàng thương mại cổ phần V số tiền gốc và lãi tính tới ngày 25/6/2025 là 802.427.535 đồng, bao gồm: số tiền nợ gốc là 524.015.658 đồng, tiền lãi quá hạn tính đến ngày 25/6/2025 là 278.411.877 đồng; Tổng cộng là 802.427.535 đồng. Trong đó:
Phần của Công ty cổ phần M là 722.184.781 đồng, bao gồm nợ gốc là 417.614.092 đồng, lãi quá hạn là 250.570.689 đồng.
Phần của Ngân hàng thương mại cổ phần V là 80.242.753 đồng, bao gồm nợ gốc là 52.401.566 đồng, lãi quá hạn là 27.841.188 đồng.
Bà Đinh Thu B1 và ông Thái Công T2 phải tiếp tục chịu lãi suất quá hạn theo thỏa thuận của các hợp đồng tín dụng trên kể từ ngày 26/6/2025 cho đến khi trả hết nợ vay cho Công ty cổ phần M và Ngân hàng thương mại cổ phần V. Lãi phát sinh phải trả cho Công ty cổ phần M và Ngân hàng thương mại cổ phần V tương ứng với tỷ lệ sở hữu của mỗi bên đối với từng khoản nợ.
Trường hợp bà Đinh Thu B1 và ông Thái Công T2 không thanh toán hoặc thanh toán không đủ khoản nợ nêu trên và lãi phát sinh thì Công ty cổ phần M và Ngân hàng thương mại cổ phần V có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ vay là 01 ô tô nhãn hiệu MAZDA, số loại 3, biểm kiểm soát 70A-348.63, số khung RN2B14AA6NM074744, số máy P520753391 theo giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 70012228 do Phòng C Công an tỉnh T cấp ngày 28/02/2022 cho bà Đinh Thu B1.
- Về án phí sơ thẩm dân sự:
- - Bà Đinh Thu B1 và ông Thái Công T3 phải chịu 36.073.000 đồng.
- - Công ty cổ phần M và Ngân hàng thương mại cổ phần V không phải chịu án phí. Số tiền tạm ứng án phí Công ty cổ phần M đã nộp tạm ứng là 14.545.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011887 ngày 26 tháng 12 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hòa Thành được hoàn lại.
- Đương sự có quyền kháng cáo bản án này lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt, niêm yết hợp lệ đối với đương sự vắng mặt theo quy định tại khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Đinh Thị Thanh Hoa |
Bản án số 103/2025/DS-ST ngày 25/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA THÀNH, TỈNH TÂY NINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 103/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/06/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA THÀNH, TỈNH TÂY NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: công ty cổ phần MBN Jupiter yêu cầu bà Đinh ThU Ba trả tiền vay tín dụng có thế chấp tài sản
