Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 3 – HÀ NÔI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 1023/2025/DS-ST

Ngày: 21/10/2025

V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà:Bà Trần Thị Thu Hiền
Các Hội thẩm nhân dân:Ông Nguyễn Sơn Hóa
Ông Nguyễn Việt Anh

Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Bà Vi Thanh Hải – Thư ký Toà án nhân dân khu vực 3, Thành phố Hà Nội.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3- Hà Nội tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hải Yến- Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 10 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 3, Thành phố Hà Nội xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 210/2024/TLST-DS ngày 30/10/2024 về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 282/2025/QĐST-DS ngày 03/9/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 445/2025/QĐST-DS ngày 30/9/2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S

Trụ sở: 2 N, phường X, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D- chức vụ: Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Công ty TNHH MTV Q và khai thác tài sản Ngân hàng TMCP S; Trụ sở: số B N, phường X, Thành phố Hồ Chí Minh; đại diện theo pháp luật: ông Lê Ngọc T, chức vụ: Tổng giám đốc (Quyết định ủy quyền số 2535A/2022/GUQ- PL ngày 12/10/2022).

Người nhận ủy quyền của Công ty TNHH MTV Q và khai thác tài sản Ngân hàng TMCP S: Ông Nguyễn Thanh H, chức vụ: nhân viên công ty TNHH MTQ quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng TMCP S (có mặt)

(Giấy ủy quyền số 8020/2024/UQ- TGĐ ngày 15/11/2024).

- Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc Đ, sinh năm 1991 (vắng mặt)

Nơi thường trú: 33A6- tập thể T, phường T, Thành phố Hà Nội.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và các lời khai tiếp theo, nguyên đơn là Ngân hàng TMCP S do đại diện theo ủy quyền trình bày:

Ngày 29/7/2022, Ngân hàng TMCP S- chi nhánh Q1 Thành phố Hồ Chí Minh đã ký Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng (áp dụng cho khách hàng cá nhân) kèm theo điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của ngân hàng thương mại cổ phần S với anh Nguyễn Ngọc Đ, số thẻ 455376-4365, hạn mức sử dụng chung là 100.000.000 đồng, trong đó vay tiêu dùng trên ứng dụng S1 là 30.000.000 đồng (qua số tài khoản 3455132260). Sau khi được cấp thẻ tín dụng anh Nguyễn Ngọc Đ đã thực hiện giao dịch tổng số tiền là 522.023.059 đồng.

Trong quá trình thực hiện thẻ tín dụng, vay tiêu dùng anh Nguyễn Ngọc Đ không thanh toán cho Ngân hàng TMCP S như đã thỏa thuận cam kết trong hợp đồng tín dụng. Anh Nguyễn Ngọc Đ đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng ngày 25/5/2023. Kể từ ngày 26/5/2023 các khoản vay thẻ tín dụng, vay tiêu dùng chuyển sang nợ quá hạn. Tạm tính đến ngày 04/3/2025, anh Đ còn nợ ngân hàng TMCP S như sau:

  • +Số nợ thẻ tín dụng: số tiền nợ gốc là 70.851.987 đồng, nợ lãi quá hạn là 59.343.299 đồng, tổng cộng còn nợ là 130.195.286 đồng.
  • + Số nợ vay tiêu dùng: số tiền nợ gốc là 25.870.000 đồng, nợ lãi quá hạn là 13.011.801 đồng, tổng cộng còn nợ là 38.881.801 đồng.

Ngân hàng yêu cầu anh Nguyễn Ngọc Đ trả số nợ trên, đồng thời anh Đ tiếp tục phải trả lãi số dư nợ theo mức lãi suất nợ quá hạn được quy định trong hợp đồng tín dụng đã ký kết đến ngày tất toán khoản vay.

Đối với bị đơn là anh Nguyễn Ngọc Đ:

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng anh Nguyễn Ngọc Đ vắng mặt không có lý do, Tòa án không lấy được lời khai của anh Đ. Do vậy, Tòa án giải quyết vụ án vắng mặt anh Đ theo thủ tục chung.

Tại phiên tòa:

+Đại diện nguyên đơn vẫn giữ nguyên quan điểm khởi kiện như đã trình bày ở

trên. Tính đến ngày 16/10/2025, anh Đ còn nợ Ngân hàng TMCP S như sau :

  • +Số nợ thẻ tín dụng (số thẻ 455376-4365): số tiền nợ gốc là 58.937.509 đồng, nợ lãi quá hạn là 78.721.326 đồng, tổng cộng là 137.658.835 đồng.
  • + Số nợ vay tiêu dùng (số tài khoản 3455132260): số tiền nợ gốc là 0 đồng, nợ lãi trong hạn là 0 đồng, nợ lãi quá hạn là 17.101.797 đồng, tổng cộng là 17.101.797 đồng.

Về lãi suất yêu cầu anh Đ tiếp tục trả lãi suất nợ quá hạn trên số tiền gốc chưa thanh toán tính từ ngày 17/10/2025 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

+Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3- Hà Nội có quan điểm:

-Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, Thẩm phán và Hội đồng xét xử tuân theo đúng quy định của pháp luật tố tụng; bị đơn không chấp hành quy định của pháp luật tố tụng dân sự, vắng mặt nhiều lần không rõ lý do. Do vậy việc ra bản án vắng mặt bị đơn là phù hợp quy định của pháp luật.

-Về nội dung vụ án: chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc anh Nguyễn Ngọc Đ phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP S2 số dư nợ tính đến ngày 16/10/2025 như sau:

  • +Số nợ thẻ tín dụng (số thẻ 455376-4365): số tiền nợ gốc là 58.937.509 đồng, nợ lãi quá hạn là 78.721.326 đồng, tổng cộng là 137.658.835 đồng.
  • + Số nợ vay tiêu dùng (số tài khoản 3455132260): số tiền nợ gốc là 0 đồng, nợ lãi trong hạn 0 đồng, nợ lãi quá hạn là 17.101.797 đồng, tổng cộng là 17.101.797 đồng.

Bị đơn còn phải tiếp tục chịu lãi quá hạn trên số dư nợ gốc theo hợp đồng tín dụng kể từ ngày 17/10/2025 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

+Về án phí: Nguyên đơn không phải chịu án phí, bị đơn phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Căn cứ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và những tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử xác định đây là vụ án dân sự và quan hệ pháp luật tranh chấp của vụ án là "Tranh chấp hợp đồng tín dụng" theo quy định tại khoản 3 Điều 26 - Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2025.

[2] Hồ sơ vụ án theo Quyết định chuyển vụ án của Tòa án nhân dân quận 7-

Thành phố Hồ Chí Minh cho Tòa án nhân dân quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội (nay là Tòa án nhân dân khu vực 3- Hà Nội). Theo xác minh bị đơn là anh Nguyễn Ngọc Đ đăng ký thường trú tại số C- tập thể T, phường T, Hà Nội. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 3, Thành phố Hà Nội theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 36; điểm a khoản 1 Điều 39 - Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2025.

[3] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn là anh Nguyễn Ngọc Đ đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt lần thứ hai tại phiên tòa không có lý do. Hội đồng xét xử nhận thấy việc xét xử và ra bản án vắng mặt bị đơn là đúng theo quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[4] Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ, Hội đồng xét xử xác định vụ án này vẫn còn thời hiệu khởi kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 184; Điều 185 - Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2025.

[5] Về hợp đồng tín dụng, xét :

Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng (áp dụng cho khách hàng cá nhân) số hợp đồng 1372/TTD ngày 29/7/2022 giữa Ngân hàng TMCP S- chi nhánh Q1 Thành phố Hồ Chí Minh ký kết với anh Nguyễn Ngọc Đ: Nội dung, hình thức của Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng trên đúng quy định của pháp luật, phù hợp trong hoạt động giao dịch của Ngân hàng về các hình thức cấp tín dụng. Các bên chủ thể ký kết hợp đồng hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, do đó hợp đồng có giá trị pháp lý đối với các bên. Anh Đ được cấp sử dụng thẻ tín dụng số thẻ 455376-4365 và vay tiêu dùng số tài khoản 3455132260. Giao dịch thẻ tín dụng, anh Đ đã thực hiện các giao dịch rút tiền tại số thẻ 455376-4365, tổng số tiền giao dịch là 522.023.059 đồng và rút tiền vay tiêu dùng 30.000.000 đồng. Anh Đ chưa thực hiện nghĩa vụ thanh toán đầy đủ số tiền phát sinh trong quá trình sử dụng thẻ tín dụng, vay tiêu dùng cho Ngân hàng. Anh Đ đã vi phạm cam kết trong Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng tín dụng từ ngày 25/5/2023, không thanh toán trả nợ cho Ngân hàng. Do đó, Ngân hàng TMCP S có quyền chấm dứt quyền sử dụng Thẻ tín dụng, khởi kiện xử lý nợ đối với anh Đ là đúng quy định của pháp luật.

[6] Về nợ gốc, nợ lãi trong hạn và nợ lãi quá hạn của Thẻ tín dụng số 455376-4365 và khoản vay tiêu dùng theo hợp đồng số 1372/TTD ngày 29/7/2022 giữa Ngân hàng TMCP S, chi nhánh Q1 Thành phố Hồ Chí Minh với anh Nguyễn Ngọc Đ:

6.1/ Khoản vay tiêu dùng qua ứng dụng S1 (số tài khoản 3455132260) tính đến ngày 16/10/2025 như sau:

+Nợ gốc, nợ lãi trong hạn: Theo lời khai của ngân hàng và bảng tóm tắt sao kê dư nợ của Ngân hàng TMCP S giao nộp thể hiện anh Đ vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ thẻ vay tiêu dùng từ ngày 25/5/2023, khoản vay chuyển quá hạn từ ngày 26/5/2023. Số dư cuối kỳ thể hiện anh Đ đã thanh toán tổng số tiền là 33.920.000 đồng. Như vậy xác định số nợ gốc anh Đ đã thanh toán là 30.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 3.920.000 đồng, tổng số tiền đã thanh toán là 33.920.000 đồng. Do đó về nợ gốc, nợ lãi trong hạn anh Đ đã thanh toán toàn bộ cho Ngân hàng, nợ gốc và nợ lãi trong hạn của anh Đ là 0 đồng.

+ Nợ lãi quá hạn: Theo quyết định về việc ban hành biểu phí sản phẩm dịch vụ Thẻ Sacombank số 1311/2021/TB -TTT ngày 19/5/2021 và phụ lục 2- điều kiện điều khoản 1.6, lãi suất trong hạn không góp đều là 1,55%/ tháng, lãi suất quá hạn là 1,55% x 150% = 2,325%/tháng. Số ngày quá hạn xác định từ ngày 26/5/2023 đến ngày 24/9/2025 là 853 ngày. Đối chiếu lãi suất, ngày chưa thanh toán, nợ quá hạn của anh Đ đối với khoản vay là 17.101.797 đồng như yêu cầu của Ngân hàng là có căn cứ.

6.2/Khoản nợ thẻ tín dụng (số thẻ 455376-4365) tính đến ngày 16/10/2025 như sau:

+ Nợ gốc, nợ lãi trong hạn: Từ sau thời điểm nợ quá hạn ngày 26/5/2023, anh Đ tiếp tục nộp tiền thanh toán trả nợ. Toàn bộ số tiền trả nợ Ngân hàng trừ vào số nợ gốc, nợ lãi trong hạn. Đối trừ những lần thanh toán theo các tài liệu do Ngân hàng giao nộp thể hiện số nợ gốc của anh Đ đã trả là 10.800.691 đồng, số nợ lãi trong hạn đã trả là 8.633.619 đồng. Do đó, xác định số nợ gốc anh Đ còn nợ là 58.937.509 đồng, số nợ lãi trong hạn là 0 đồng là có căn cứ.

+Nợ lãi quá hạn: Theo quyết định về việc ban hành biểu phí sản phẩm dịch vụ T1 số 2661/2022/QĐ-TTT ngày 28/10/2022, lãi suất trong hạn là 29,8%/năm = 2,482%/tháng, lãi suất quá hạn là 2,482% x 150% = 3,723%/tháng. Đối chiếu lãi suất,

ngày chưa thanh toán, nợ quá hạn của anh Đ đối với khoản vay là 78.721.326 đồng như yêu cầu của Ngân hàng là có căn cứ chấp nhận.

[8] Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S đối với anh Nguyễn Ngọc Đ cụ thể như sau:

  • + Anh Nguyễn Ngọc Đ phải thanh toán trả nợ khoản vay tiêu dùng qua ứng dụng S1 (số tài khoản 3455132260) theo hợp đồng tín dụng số 1372/TTD ngày 29/7/2022 tính đến ngày 16/10/2025 như sau: nợ gốc 0 đồng, nợ lãi trong hạn 0 đồng, nợ lãi quá hạn là 17.101.797 đồng. Tổng cộng là 17.101.797 đồng.
  • + Anh Nguyễn Ngọc Đ phải thanh toán trả nợ thẻ tín dụng (số thẻ 455376-4365) theo hợp đồng tín dụng số 1372/TTD ngày 29/7/2022 tính đến ngày 16/10/2025 như sau: nợ gốc là 58.937.509 đồng, nợ lãi trong hạn là 0 đồng, nợ lãi quá hạn là 78.721.326 đồng. Tổng cộng là 137.658.835 đồng.

Kể từ ngày 17/10/2025, anh Nguyễn Ngọc Đ còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc còn phải thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng tương ứng với thời gian chậm trả cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ này.

[9] Về án phí: Yêu cầu của Ngân hàng TMCP S được Tòa án chấp nhận toàn bộ, căn cứ khoản 4 Điều 26- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Ngân hàng TMCP S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm nên được hoàn lại tiền tạm ứng án phí đã nộp. Anh Nguyễn Ngọc Đ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 7.738.031 đồng.

[10]Về quyền kháng cáo: các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định tại các Điều 271, 273 - Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2025.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng:

  • - Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 36; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147; khoản 1 Điều 184; Điều 185; khoản 2 Điều 227; các Điều 271, 273 - Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2025.
  • - Các Điều 401, 463, 466 - Bộ luật dân sự năm 2015.
  • - Các Điều 99,100, 102, 103- Luật các tổ chức tín dụng năm 2025.
  • - Khoản 4 Điều 26 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
  • - Điều 26 - Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi bổ sung năm 2025.

Xử:

1/ Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S đối với anh Nguyễn Ngọc Đ.

2/ Buộc anh Nguyễn Ngọc Đ phải thanh toán trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền nợ tính đến ngày 16/10/2025 như sau :

  • + Anh Nguyễn Ngọc Đ phải thanh toán trả nợ khoản vay tiêu dùng qua ứng dụng S1 (số tài khoản 3455132260) theo hợp đồng tín dụng số 1372/TTD ngày 29/7/2022 như sau: nợ gốc 0 đồng, nợ lãi trong hạn 0 đồng, nợ lãi quá hạn là 17.101.797 đồng. Tổng cộng là 17.101.797 đồng.
  • + Anh Nguyễn Ngọc Đ phải thanh toán trả nợ thẻ tín dụng (số thẻ 455376-4365) theo hợp đồng tín dụng số 1372/TTD ngày 29/7/2022 như sau: nợ gốc là 58.937.509 đồng, nợ lãi trong hạn là 0 đồng, nợ lãi quá hạn là 78.721.326 đồng. Tổng cộng là 137.658.835 đồng.

*Kể từ ngày 17/10/2025, anh Nguyễn Ngọc Đ còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc còn phải thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng tương ứng với thời gian chậm trả cho đến khi thanh toán xong khoản nợ này. Trường hợp, trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

3/ Về án phí:

  • - Anh Nguyễn Ngọc Đ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 7.738.031 đồng.
  • - Ngân hàng TMCP S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí 11.301.680 đồng đã nộp tại biên lai số

BLTU/2023 số 83 ngày 20/10/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 7- Thành phố Hồ Chí Minh).

4/ Về quyền kháng cáo:

Ngân hàng TMCP S có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Nguyễn Ngọc Đ có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày được giao nhận bản án hoặc ngày bản án được niêm yết

5/ Về việc thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định của tòa án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND khu vực 3- Hà Nội;
  • - Phòng THA khu vực 3- Hà Nội;
  • - Phòng THA khu vực 7- TP Hồ Chí Minh;
  • - TAND thành phố Hà Nội;
  • - VKSND thành phố Hà Nội;
  • - Lưu HSVA, VP.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Trần Thị Thu Hiền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 1023/2025/DS-ST ngày 21/10/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 1023/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/10/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín khởi kiện ông Nguyễn Ngọc Đức
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger