Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN LAI VUNG

TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 102 /2024/DS-ST

Ngày: 26-11-2024.

“V/v tranh chấp dân sự

về hợp đồng hụi”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Bích Huyền.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Phát Triển;

Ông Nguyễn Chí Công.

- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Phương Nhi - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

Ngày 26 tháng 11 năm 2024 tại phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 213/2024/TLST-DS ngày 16/10/2024, “V/v tranh chấp dân sự về hợp đồng hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 149/2024/QĐXXST-DS, ngày 06 tháng 11 năm 2024, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Lượng Thị Mộng C, sinh năm: 1964 (có mặt); Địa chỉ: số A, ấp H, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.
  2. Bị đơn: Trần Thị L - Sinh năm: 1965 (có đơn xin vắng mặt); Địa chỉ: 1 ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.
  3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Võ Văn Bé E - Sinh năm: 1965 (có đơn xin vắng mặt); Địa chỉ: 1 ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn Lượng Thị Mộng C trình bày:

Do quen biết nên Lượng Thị Mộng C có tham gia chơi hụi của bà Trần Thị L làm chủ hụi cụ thể như sau:

Dây hụi thứ nhất: Hụi khui ngày 10/10/2019, mỗi tháng khui một lần vào ngày 10 hàng tháng, giá hụi 2.000.000 đồng là hụi tháng, gồm có 20 hụi viên, Lượng Thị Mộng C tham gia 02 phần, hụi huê hồng 800.000 đồng, đóng 16 lần hụi sống, 16 lần x 3.080.000 đồng = 49.280.000 đồng, tháng 01/2021 bà Trần Thị L tuyên bố bể hụi. Bà L chốt số tiền hụi còn nợ tôi là 49.280.000 đồng vào tháng 02/2021 ký tên và ghi tên L.

Dây hụi thứ hai: Hụi khui ngày 10/10/2019, mỗi tháng khui một lần vào ngày 10 hàng tháng, giá hụi 1.000.000 đồng là hụi tháng, gồm có 20 hụi viên, Lượng Thị Mộng C (T (M.Cầu)) tham gia 01 phần, hụi huê hồng 400.000 đồng, đóng 16 lần hụi sống, 16 lần x 770.000 đồng = 12.320.000 đồng, tháng 01/2021 bà Trần Thị L tuyên bố bể hụi. Bà L chốt số tiền hụi còn nợ tôi là 12.320.000 đồng vào tháng 02/2021 ký tên và ghi tên L.

Dây hụi thứ ba: Hụi khui ngày 10/12/2019, mỗi tháng khui một lần vào ngày 10 hàng tháng, giá hụi 2.000.000 đồng là hụi tháng, gồm có 20 hụi viên, Lượng Thị Mộng C (T1 (M.Cầu)) tham gia 01 phần, hụi huê hồng 800.000 đồng, đóng 14 lần hụi sống, 14 lần x 1.540.000 đồng = 21.560.000 đồng, tháng 01/2021 bà Trần Thị L tuyên bố bể hụi. Bà L chốt số tiền hụi còn nợ tôi là 21.560.000 đồng vào tháng 02/2021 ký tên và ghi tên L.

Dây hụi thứ tư: Hụi khui ngày 10/12/2019, mỗi tháng khui một lần vào ngày 10 hàng tháng, giá hụi 2.000.000 đồng là hụi tháng, gồm có 20 hụi viên, Lượng Thị Mộng C (L1 (M. Cầu)) tham gia 01 phần, hụi huê hồng 800.000 đồng, đóng 14 lần hụi sống, 14 lần x 1.540.000 đồng = 21.560.000 đồng, tháng 01/2021 bà Trần Thị L tuyên bố bể hụi. Bà L chốt số tiền hụi còn nợ tôi là 21.560.000 đồng vào tháng 02/2021 ký tên và ghi tên L.

Dây hụi thứ năm: Hụi khui ngày 10/04/2020, mỗi tháng khui một lần vào ngày 10 hàng tháng, giá hụi 2.000.000 đồng là hụi tháng, gồm có 20 hụi viên, Lượng Thị Mộng C tham gia 02 phần, hụi huê hồng 800.000 đồng, đóng 10 lần hụi sống, 10 lần x 3.080.000 đồng = 30.800.000 đồng, tháng 01/2021 bà Trần Thị L tuyên bố bể hụi. Bà L chốt số tiền hụi còn nợ tôi là 30.800.000 đồng vào tháng 02/2021 ký tên và ghi tên L.

Dây hụi thứ sáu: Hụi khui ngày 10/05/2020, mỗi tháng khui một lần vào ngày 10 hàng tháng, giá hụi 2.000.000 đồng là hụi tháng, gồm có 20 hụi viên, Lượng Thị Mộng C (Kiều (Mộng Cầu)) tham gia 01 phần, hụi huê hồng 800.000 đồng, đóng 9 lần hụi sống, 9 lần x 1.540.000 đồng = 13.860.000 đồng, tháng 01/2021 bà Trần Thị L tuyên bố bể hụi. Bà L chốt số tiền hụi còn nợ tôi là 13.860.000 đồng vào tháng 02/2021 ký tên và ghi tên L.

Dây hụi thứ bảy: Hụi khui ngày 10/10/2020, mỗi tháng khui một lần vào ngày 10 hàng tháng, giá hụi 2.000.000 đồng là hụi tháng, gồm có 20 hụi viên, Lượng Thị Mộng C tham gia 01 phần, hụi huê hồng 800.000 đồng, đóng 6 lần hụi sống, 6 lần x 1.540.000 đồng = 6.160.000 đồng, tháng 01/2021 bà Trần Thị L tuyên bố bể hụi. Bà L chốt số tiền hụi còn nợ tôi là 6.160.000 đồng vào tháng 02/2021 ký tên và ghi tên L.

Dây hụi thứ tám: Hụi khui ngày 10/12/2020, mỗi tháng khui một lần vào ngày 10 hàng tháng, giá hụi 1.000.000 đồng là hụi tháng, gồm có 20 hụi viên, Lượng Thị Mộng C (T (M. Cầu)) tham gia 01 phần, hụi huê hồng 400.000 đồng, đóng 02 lần hụi sống, 02 lần x 770.000 đồng = 1.540.000 đồng, tháng 01/2021 bà Trần Thị L tuyên bố bể hụi. Bà L chốt số tiền hụi còn nợ tôi là 1.540.000 đồng vào tháng 02/2021 ký tên và ghi tên L.

Tất cả 08 dây hụi đều do tôi tham gia với tư các hụi viên, tiền tham gia chơi hụi là tiền riêng của tôi, không liên quan đến con tôi, tôi là người trực tiếp thỏa thuận tham gia chơi hụi với bà L nhưng trong danh sách hụi viên có ghi tên con tôi, ghi tên tôi cho dễ nhớ vì tôi tham gia chơi hụi mục đích để dành tiền tiết kiệm cho con tôi.

Tổng cộng Trần Thị L chốt số tiền nợ hụi bà Lượng Thị M Cầu là 157.080.000 đồng, ngoài ra không còn nợ khoảng tiền nào khác. Võ Văn Bé E là chồng của bà L, sống chung nhà với bà L và ông B E cùng với bà L đi góp tiền hụi. Bà Lượng Thị Mộng C yêu cầu Tòa án giải quyết buộc Trần Thị L, Võ Văn Bé E liên đới trả cho Bà Lượng Thị Mộng C số tiền hụi còn nợ là 157.080.000 đồng, lãi không yêu cầu.

* Theo tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ bị đơn Trần Thị L, Võ Văn Bé E có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết, xét xử vắng mặt ngày 01 và ngày 25 tháng 11 năm 2024 gửi cho Tòa án nội dung như sau: Trần Thị L thừa nhận có làm chủ hụi, Lượng Thị M Cầu là hụi viên, có ký tên Trần Thị L vào giấy hụi chốt số tiền nợ hụi, có nhận được giấy triệu tập của Tòa án. Trần Thị L, Võ Văn Bé E chấp hành đúng theo sự giải quyết của Thẩm phán, do hiện nay đi làm thuê, tình hình tài chính thiếu hụt, đi lại khó khăn nên yêu cầu Tòa án giải quyết xét xử vắng mặt Trần Thị L, Võ Văn Bé E.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. [1] Về tố tụng: Lượng Thị Mộng Cầu khởi kiện yêu cầu Trần Thị L, Võ Văn Bé E liên đới trả tiền hụi còn nợ, đây là vụ án tranh chấp dân sự về hợp đồng hụi. Bị đơn cư trú tại huyện L, tỉnh Đồng Tháp, cho nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lai Vung theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

    Bị đơn Trần Thị L, Võ Văn Bé E có đơn xin vắng mặt vì vậy Hội đồng xét xử, xét xử vắng mặt theo quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

  2. [2] Về nội dung:

    Lượng Thị Mộng C yêu cầu Tòa án giải quyết buộc Trần Thị L, Võ Văn Bé E có nghĩa vụ trả số tiền hụi còn nợ là 157.080.000 đồng, chứng cứ chứng minh là Giấy hụi vào tháng 02/2021 có chốt số tiền Trần Thị L nợ tiền tổng cộng của từng dây hụi, ký tên L chủ hụi.

Trần Thị L, Võ Văn Bé E có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết, xét xử vắng mặt ngày 01 và ngày 25 tháng 11 năm 2024 gửi cho Tòa án nội dung như sau: Trần Thị L thừa nhận có làm chủ hụi, Lượng Thị M Cầu là hụi viên, có ký tên Trần Thị L vào giấy hụi chốt số tiền nợ hụi, có nhận được giấy triệu tập của Tòa án. Trần Thị L, Võ Văn Bé E chấp hành đúng theo sự giải quyết của Thẩm phán.

Xét thấy yêu cầu của nguyên đơn Lượng Thị M Cầu là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của Lượng Thị Mộng C, buộc Trần Thị L, Võ Văn Bé E có nghĩa vụ liên đới trả cho Lượng Thị Mộng C số tiền hụi còn nợ 157.080.000 đồng là có căn cứ, phù hợp quy định pháp luật.

Lượng Thị Mộng C không yêu cầu tiền lãi nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

  1. [3] Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận nên bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan phải nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là có căn cứ, phù hợp với khoản 2, 6 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 471 của Bộ luật dân sự; Điều 37 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 91, Điều 92, Điều 147, khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 15, Điều 16, Điều 23 Nghị Định 19/2019 ngày 19/02/2019 của Chính phủ quy định về họ, hụi, biêu, phường; Điều 12, Điều 14, Điều 15 và khoản 2, 6 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn Lượng Thị Mộng C về việc yêu cầu Trần Thị L, Võ Văn Bé E liên đới trả tiền hụi còn nợ.
  2. Buộc Trần Thị L, Võ Văn Bé E có nghĩa vụ liên đới trả cho Lượng Thị Mộng C số tiền vốn hụi còn nợ là 157.080.000 đồng (Một trăm năm mươi bảy triệu, không trăm tám mươi nghìn đồng), không phải trả tiền lãi.

    Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) mà người phải thi hành án chưa thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

  3. Án phí, tạm ứng án phí:
    1. Trần Thị L, Võ Văn Bé E phải nộp 7.854.000 đồng (Bảy triệu, tám trăm năm mươi bốn nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
    2. Lượng Thị Mộng C không phải nộp tạm ứng án phí, án phí dân sự sơ thẩm, bà Lượng Thị Mộng C có đơn xin miễn nộp tạm ứng án phí, án phí dân sự sơ thẩm và thuộc trường hợp được miễn án phí theo quy định pháp luật.
  4. Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (26/11/2024). Đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo 15 ngày được tính từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết.

    Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Đồng Tháp;
  • - VKSND huyện Lai Vung;
  • - CC THADS huyện Lai Vung;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: HSVA, VT.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Huỳnh Thị Bích Huyền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 102/2024/DS-ST ngày 26/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG, TỈNH ĐỒNG THÁP về tranh chấp dân sự về hợp đồng hụi

  • Số bản án: 102/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp dân sự về hợp đồng hụi
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/11/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG, TỈNH ĐỒNG THÁP
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Lượng Thị Mộng Cầu khởi kiện yêu cầu Trần Thị Lợi và Võ Văn Bé Em liên đới trả nợ hụi là 157.080.000 đồng, không trả tiền lãi
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger