Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

Q. THANH KHÊ - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 102/2024/DSST

Ngày: 13/9/2024

V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Bảo Huyền Trân

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Thuận

Bà Lê Thị Nhớ

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Hoàng Yên Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Bà Lê Thanh Hải - Kiểm sát viên.

Trong ngày 13 tháng 09 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân quận Thanh Khê, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 225/2024/TLST-DS ngày 09 tháng 07 năm 2024 về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 225/2024/QĐXXST-DS ngày 16 tháng 08 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 225/2024/QĐST-DS, ngày 04/09/2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; Địa chỉ trụ sở: Số B đường N, phường H, quận C, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – chức vụ: Tổng Giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Trương Đình V, chức vụ: Chuyên viên quản lý nợ; Địa chỉ liên hệ: Số B đường N, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng. (Theo Giấy ủy quyền số 3524/2023/QĐ-PC ngày 25/12/2023 của Tổng Giám đốc S1 và Giấy ủy quyền số 165/2024/GUQ-CNSH ngày 15/04/2024 v/v ký hợp đồng/văn bản và thẩm quyền tham gia tố tụng). (ông V có mặt).

- Bị đơn: Bà Nguyễn Nữ Thanh Y, sinh năm: 1983; Địa chỉ: Số K đường H, Tổ B, phường T, quận T, thành phố Đà Nẵng. (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN

- 1 -

* Theo đơn khởi kiện, quá trình tố tụng và tại phiên tòa, nguyên đơn và đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Ngày 09/08/2023, bà Nguyễn Nữ Thanh Y có ký với Ngân hàng TMCP S (gọi tắt là Ngân hàng) Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 57 ngày 10/08/2023 và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng - các tài liệu được gọi chung là Hợp đồng). Căn cứ thu nhập của Bà Yên Ngân h đã đồng ý cấp thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 20.000.000đ với mục đích tiêu dùng cá nhân. Sau khi được cấp thẻ tín dụng, Bà Y đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền 40.127.743đ. Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay Bà Y đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 21.216.943đ. Mặc dù Ngân hàng đã yêu cầu bà Y có trách nhiệm thanh toán, tuy nhiên bà Y vẫn chưa thanh toán khoản nợ vay quá hạn cho Ngân hàng, vi phạm các điều khoản đã quy định tại Hợp đồng đã ký. Do đó, để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Ngân hàng, Ngân Hàng TMCP S - Chi nhánh S2 kính đề nghị Tòa án giải quyết buộc bà Nguyễn Nữ Thanh Y trả ngay cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày 04/9/2024 là 27.301.214đ, trong đó nợ gốc: 22.248.584đ và lãi quá hạn: 5.052.630đ. Bà Nguyễn Nữ Thanh Y có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 05/9/2024 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng, bên bị đơn chịu toàn bộ án phí và các chi phí liên quan khác (nếu có).

* Bị đơn bà Nguyễn Nữ Thanh Y mặc dù đã được Tòa án tổng đạt hợp lệ thông báo thụ lý, các thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, thông báo kết quả phiên họp về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và triệu tập hợp lệ tham gia phiên toà nhưng vẫn vắng mặt và không có ý kiến phản hồi.

* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng phát biểu:

- Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa cũng như việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ Điều 280, Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự 2015; Điều 91, Điều 95 Luật các Tổ chức tín dụng, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Buộc bà Nguyễn Nữ Thanh Y phải trả cho Ngân hàng TMCP S tổng số tiền: là 27.301.214đ, trong đó nợ gốc: 22.248.584đ và lãi quá hạn: 5.052.630đ (tạm tính đến ngày 04/9/2024). Bà Y phải trả lãi phát sinh theo mức lãi suất hai bên thỏa thuận cho đến khi trả xong nợ.

Nguyễn Nữ Thanh Y phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa và sau khi nghe đại diện Viện kiểm

- 2 -

sát phát biểu về việc tuân theo pháp pháp luật trong tố tụng dân sự, quan điểm giải quyết vụ án Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Đây là vụ án dân sự về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng theo khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. Tòa án đã triệu tập hợp lệ bà Nguyễn Nữ Thanh Y tham gia phiên tòa đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

[2] Về nội dung:

Theo Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân số 57 ngày 10/08/2023 và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng), Ngân hàng đã cấp hạn mức tín dụng 20.000.000đ cho bà Y. Sau khi được cấp tín dụng bà Y đã thực hiện giao dịch với tổng số tiền 40.127.743đ. Lãi suất áp dụng 2,4%/ tháng từ ngày 01/11/2022 lãi suất 2,48%/ tháng (lãi suất trong hạn) và được S1 quyết định điều chỉnh phù hợp với quy định của Ngân hàng N về lãi suất cho vay. Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay Bà Y đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 21.216.943đ. Bà Y vi phạm nghĩa vụ thanh toán, ngày 06/3/2024, Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ của bà Y và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn. Tính đến ngày 04/9/2024, bà Y còn nợ Ngân hàng TMCP S tổng số tiền: là 27.301.214đ, trong đó nợ gốc: 22.248.584đ và lãi quá hạn: 5.052.630đ

[3] Tại phiên tòa nguyên đơn yêu cầu bị đơn bà Nguyễn Nữ Thanh Y phải trả cho Ngân hàng toàn bộ số tiền nêu trên và tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất đã thỏa thuận tại Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng mà các bên đã ký kết kể từ ngày 05/9/2024 cho đến khi tất toán khoản vay.

Xét yêu cầu của nguyên đơn thì thấy: Theo Giấy đề nghị kiêm Hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân giữa Ngân hàng TMCP S và bà Nguyễn Nữ Thanh Y là hợp đồng vay tín chấp không có đảm bảo bằng tài sản, phù hợp với nội dung, không trái pháp luật và đạo đức xã hội nên được pháp luật thừa nhận. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, Ngân hàng đã cấp hạn mức sử dụng thẻ tín dụng cho bà Y số tiền 20.000.000đ, bà Y đã nhận thẻ tín dụng. Quá trình sử dụng thẻ bà Y đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán số tiền nợ hàng tháng theo các kỳ sao kê kể từ ngày 06/3/2024 cho đến nay. Như vậy, bà Y đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân và Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng) mà các bên đã ký kết nên Hội đồng xét xử có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S, buộc bà Nguyễn Nữ Thanh Y phải trả cho Ngân hàng tổng số tiền: là 27.301.214đ, trong đó nợ gốc: 22.248.584đ và lãi quá hạn: 5.052.630đ (tạm tính đến ngày 04/9/2024) và bà Y có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh kể từ ngày 05/9/2024 cho đến khi tất toán khoản vay theo lãi suất quy định tại các Hợp đồng tín dụng số đã ký kết giữa các bên là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 463, Điều 464, Điều 465, Điều 466 Bộ luật dân sự 2015.

- 3 -

[4] Về án phí DSST: Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ban hành ngày 30/12/2016 về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa, bà Nguyễn Nữ Thanh Y phải chịu án phí trên số tiền phải trả 27.301.214đ x 5% = 1.365.061đ (Một triệu, ba trăm sáu mươi lăm nghìn, không trăm sáu mươi mốt đồng, đã làm tròn).

[5] Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp. Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ các Điều 463, Điều 464, Điều 465, Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015;

- Căn cứ khoản 3 Điều 26; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ban hành ngày 30/12/2016 về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng" của Ngân hàng TMCP S đối với bà Nguyễn Nữ Thanh Y.

2. Xử: Buộc bà Nguyễn Nữ Thanh Y phải trả cho Ngân hàng TMCP S tổng số tiền: là 27.301.214đ (hai mươi bảy triệu ba trăm lẻ một nghìn hai trăm mười bốn đồng), trong đó nợ gốc: 22.248.584đ và lãi quá hạn: 5.052.630đ (tạm tính đến ngày 04/9/2024).

Kể từ ngày 05/9/2024Nguyễn Nữ Thanh Y còn phải tiếp tục trả các khoản nợ lãi phát sinh trên số tiền dư nợ theo mức lãi suất thỏa thuận tại Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân số 57 ngày 10/08/2023 và Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng đã ký kết giữa Ngân hàng TMCP S và bà Nguyễn Nữ Thanh Y cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

3. Án phí dân sự sơ thẩm: 1.365.061đ (Một triệu, ba trăm sáu mươi lăm nghìn, không trăm sáu mươi mốt đồng, đã làm tròn) bà Nguyễn Nữ Thanh Y phải chịu.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí 625.240đ (Sáu trăm hai mươi lăm nghìn hai trăm bốn mươi đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng theo biên lai thu số 0001358 ngày 08 tháng 07 năm 2024.

4. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Bị đơn vắng mặt, có quyền kháng cáo bản án, trong hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án tống đạt hợp lệ bản án.

Trường hợp Bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui địn tại

- 4 -

các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND quận Thanh Khê;
  • - CCTHADS quận Thanh Khê;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Bảo Huyền Trân

- 5 -

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 102/2024/DSST ngày 13/09/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 102/2024/DSST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/09/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger