|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 102/2024/DS-ST Ngày: 06/8/2024 “V/v Tranh chấp dân sự - Hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Tuyết Nga
Các Hội thẩm nhân dân:
- 1. Ông Nguyễn Viết Thanh
- 2. Ông Trần Văn Hải
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Hà - Thư ký Toà án, Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Trong các ngày 18/7 và ngày 06/8/2024. Tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 241/2024/TLST-DS ngày 02 tháng 5 năm 2024, về việc “Tranh chấp dân sự - Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 276/2024/QĐXXST-DS ngày 02 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 230/2024/QĐST-DS ngày 18/7/2024 của Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Nguyễn Thị T, Sinh năm: 1969.
Địa chỉ: Số nhà I, đường M, tổ A, ấp C, xã M, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền của bà T: Bà Nguyễn Thị Thu N, sinh năm 1986. Địa chỉ: Số C đường L, phường A, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp (Văn bản ủy quyền ngày 19/3/2024).
Bị đơn: Trần Thị Hằng N1, Sinh năm: 1987.
Địa chỉ: Số I, tổ E, ấp D, xã M, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.
(Bà N có mặt tại phiên tòa, bà N1 vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và tại phiên họp, hòa giải và tại phiên tòa nguyên đơn bà Nguyễn Thị T có bà Nguyễn Thị Thu N là người đại diện theo ủy quyền trình bày:
Bà T và bà N1 là chỗ quen biết thân tình lâu năm, ngày 22/01/2022 bà N1 có hỏi mượn bà T số tiền 100.000.000 đồng để làm vốn làm ăn và hứa khi nào bà T cần thì trả lại, do chỗ quen biết nên bà T cũng đồng ý cho mượn, lúc mượn chỉ nói miệng với nhau không làm biên nhận.
Đến cuối năm 2023 do cần tiền bà T có yêu cầu bà N1 trả lại số tiền 100.000.000 đồng nhưng bà N1 không trả mà hẹn đến ngày 01/01/2024. Đến ngày 01/01/2024 bà N1 tiếp tục hứa hẹn không trả. Do bà N1 hứa hẹn nhiều lần không trả nên vào ngày 14/3/2024 bà T có hẹn gặp bà N1 yêu cầu bà N1 trả nợ, bà N1 không trả nhưng có viết giấy có để xác nhận có mượn tiền của của bà T. Giấy mượn nợ do bà N1 viết và tự ý ghi nội dung về thời gian trả nợ là trong vòng tháng 6 âm lịch sẽ trả nhưng bà T không đồng ý. Bà T không đồng ý cho bà N1 nợ số tiền trên nữa và không đồng ý về việc bà N1 tự ý ghi thời gian trả nợ vào biên nhận (giấy mượn tiền) nên bà T khởi kiện bà N1. Nay bà T yêu cầu bà Trần Thị Hằng N1 trả số tiền 100.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi.
Bị đơn bà Trần Thị Hằng N1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng không có văn bản ý kiến, vắng mặt tại phiên họp, hòa giải và tại phiên tòa lần thứ 2, không có lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Căn cứ vào nội dung đơn khởi kiện của nguyên đơn và các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thể hiện quan hệ pháp luật đang tranh chấp giữa các bên là “Tranh chấp dân sự - Hợp đồng vay tài sản” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2]. Về thẩm quyền giải quyết, xét thấy: Địa chỉ của bị đơn tại số I, tổ E, ấp D, xã M, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[3]. Bà Trần Thị Hằng N1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa không có lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà N1 theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[4]. Về nội dung: Bà Nguyễn Thị T yêu cầu bà Trần Thị Hằng N1 trả số tiền 100.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi.
Hội đồng xét xử xét thấy: Theo giấy mượn tiền ngày 14/3/2024, bà Trần Thị Hằng N1 có vay tiền bà Nguyễn Thị T số tiền 100.000.000 đồng, không thỏa thuận lãi suất, thời hạn trả nợ đến tháng 6 âm lịch năm 2024 sẽ hoàn trả, có chữ ký và ghi họ tên, điểm chỉ người mượn tiền Trần Thị Hằng N1. Tuy nhiên bà T trình bày, số tiền 100.000.000 đồng bà N1 mượn của bà T vào ngày 22/01/2022 là 100.000.000 đồng, không ghi biên nhận, chỉ thỏa thuận miệng khi nào bà T cần tiền thì bà N1 trả lại. vào cuối năm 2023 do bà T cần tiền và yêu cầu bà N1 trả lại cho bà T. Bà N1 hứa trả vào ngày 01/01/2024 nhưng sau đó bà N1 không trả theo đúng thỏa thuận, sau nhiều lần yêu cầu bà N1 trả số tiền trên, bà N1 hứa hẹn nhưng không thực hiện, bà T yêu cầu bà N1 viết biên nhận ngày 14/3/2024, bà N1 viết giấy mượn tiền nhưng tự ghi thời hạn trả nợ là tháng 6 âm lịch năm 2024 vào giấy mượn tiền, bà T không đồng ý cho bà N1 hẹn thời hạn trả nợ như vậy nên mới khởi kiện. Tại phiên tòa bà T vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng và nội dung đơn khởi kiện và lời trình bày của bà T cho bà Trần Thị Hằng N1 nhưng bà N1 không có văn bản ý kiến, vắng mặt tại phiên họp, hòa giải và phiên tòa xét xử lần thứ hai không có lý do, thể hiện việc trình bày của nguyên đơn là có căn cứ. Bà N1 không trả tiền vay cho bà T theo thỏa thuận là vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bên vay theo Điều 463 và 466 Bộ luật dân sự nên việc bà T yêu cầu bà N1 trả số tiền gốc 100.000.000 đồng là có căn cứ theo quy định pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Bà Nguyễn Thị T không yêu cầu lãi suất, Hội đồng xét xử không xem xét.
[5]. Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Bà Trần Thị Hằng N1 phải chịu án phí là 5.000.000 đồng.
Trả lại cho bà Nguyễn Thị T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.500.000 đồng theo biên lai thu số 0009700, ngày 02/5/2024 tại Chi Cục thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; 1 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015;
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
[1]. Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị T. Buộc bà Trần Thi Hằng N2 trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền vốn gốc 100.000.000 đồng.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật hoặc từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất pháp luật quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
[2]. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Trần Thị Hằng N1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 5.000.000 đồng.
Trả lại cho bà Nguyễn Thị T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.500.000 đồng theo biên lai thu số 0009700, ngày 02/5/2024 tại Chi Cục thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Các đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt bản án hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Thị Tuyết Nga |
Bản án số 102/2024/DS-ST ngày 06/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP về tranh chấp dân sự - hợp đồng vay tài sản
- Số bản án: 102/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp dân sự - Hợp đồng vay tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bản án
