|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 102/2025/QĐST-HNGĐ |
Quận 12, ngày 04 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ Hôn nhân gia đình đã thụ lý số 1311/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- - Ông Nguyễn Thành L, sinh năm 1985;
- Nơi thường trú: 117/4 Khu phố A, phường H, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Nơi cư trú hiện nay: 353/17/1 Khu phố C (nay là Khu phố C), phường H, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh;
- - Bà Hoàng Thị Sương E, sinh năm 1984;
- Nơi thường trú: 117/4 Khu phố A, phường H, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Nơi cư trú hiện nay: 353/17/1 Khu phố C (nay là Khu phố C), phường H, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ pháp luật: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
[2] Về yêu cầu của đương sự:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thành L và bà Hoàng Thị S Em chung sống với nhau có đăng ký kết hôn ngày 11/7/2005 tại Ủy ban nhân dân phường H, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 88, quyển số 01/2005, cấp ngày 11 tháng 7 năm 2005. Nay ông L và bà E yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Hoàng Thanh T, sinh ngày 15/11/2005 và Nguyễn Hoàng Gia B, sinh ngày 27/3/2009. Hai bên thỏa thuận giao con chung Nguyễn Hoàng Gia B cho bà Hoàng Thị S Em trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, bà E không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Ông L và bà E không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Về lệ phí: Ông L và bà E cùng chịu, được cấn trừ vào biên lai đóng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp cho Tòa án.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Thành L và bà Hoàng Thị Sương E.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Hoàng Thanh T, sinh ngày 15/11/2005 và Nguyễn Hoàng Gia B, sinh ngày 27/3/2009. Hai bên thỏa thuận giao con chung Nguyễn Hoàng Gia B cho bà Hoàng Thị S Em trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với ông Nguyễn Thành L do bà Hoàng Thị Sương E chưa có yêu cầu.
- Vì lợi ích của con chung, bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến quyền này. Khi cần thiết, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án sẽ quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản chung: Ông L và bà E không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm: Ông Nguyễn Thành L và bà Hoàng Thị S Em cùng chịu lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) và được khấu trừ toàn bộ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0049587 ngày 03 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Thành L và bà Hoàng Thị Sương E đã nộp đủ.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn số 88, quyển số 01/2005, do Ủy ban nhân phường H, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 11 tháng 7 năm 2005 không còn hiệu lực pháp luật.
3. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dânsự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lê Thị Xuân Mai |
Bản án số 102/2025/QĐST-HNGĐ ngày 04/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số bản án: 102/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thành L và bà Hoàng Thị Sương E
