Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - TUYÊN QUANG

Bản án số: 102/2025/HS-ST
Ngày: 30 - 12 - 2025
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DANH KHU VỰC 1 - TUYÊN QUANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Thanh Sơn.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Đặng Thị Huệ và ông Trần Duy Viễn.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Quỳnh Nga - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 1 - Tuyên Quang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Tuyên Quang tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Linh - Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 12 năm 2025, tại Trụ sở cơ sở 1 Toà án nhân dân khu vực 1 - Tuyên Quang, mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 100/2025/TLST - HS, ngày 27 tháng 11 năm 2025, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 105/2025/QĐXXST-HS, ngày 16/12/2025 đối với bị cáo:

Họ và tên: Nguyễn Tiến D (tên gọi khác: Không) sinh ngày 16/11/1976 tại tỉnh Tuyên Quang.

Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Thôn T, xã S, tỉnh Tuyên Quang (trước đây là Tổ dân phố T, thị trấn S, huyện S, tỉnh Tuyên Quang).

Nghề nghiệp: Nhân viên thu phí - Công ty Cổ phần D3, Chi nhánh tại S; trình độ học vấn: 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; chức vụ Đảng, đoàn thể: Đảng viên Đ2, sinh hoạt tại Chi bộ Chi nhánh S trực thuộc Đảng bộ Công ty Cổ phần D3 (Đã bị đình chỉ sinh hoạt đảng theo Quyết định số 166-QĐ/UBKT ngày 14/4/2025 của Ủy ban kiểm tra thành ủy T6 cũ); con ông Nguyễn Việt H và con bà Bùi Thị M; có vợ: Lưu Thị Anh Đ (đã ly hôn); con: có 02 con.

* Tiền án, tiền sự, nhân thân: Không.

Bị cáo bị bắt tạm giam từ ngày 04/4/2025. Hiện đang bị tạm giam tại Trại tạm giam số 1 - Công an tỉnh T (Có mặt tại phiên tòa).

* Bị hại: Công ty Cổ phần D3.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Minh P, chức vụ: Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc.

Người được uỷ quyền: Ông Nguyễn Trần L - Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc.

Địa chỉ: Số H, Tổ dân phố T, phường M, tỉnh Tuyên Quang (Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt).

* Những người làm chứng:

  • Bà Trịnh Thị L1, sinh năm 1964; Địa chỉ: Thôn Đ, xã S, tỉnh Tuyên Quang.
  • Bà Trần Thị H1, sinh năm 1971; Địa chỉ: Thôn K, xã S, tỉnh Tuyên Quang.
  • Bà Bùi Thị Y, sinh năm 1973; Địa chỉ: Thôn T, xã S, tỉnh Tuyên Quang.
  • Ông Đào Xuân N, sinh nnăm 1961; Địa chỉ: Thôn T, xã S, tỉnh Tuyên Quang.
  • Ông Đoàn Ngọc H2, sinh năm 1960; Địa chỉ: Thôn M, xã S, tỉnh Tuyên Quang.
  • Bà Lương Thị M1, sinh năm 1966; Địa chỉ: Thôn T, xã S, tỉnh Tuyên Quang.
  • Ông Nguyễn Đình T, sinh năm 1956; Địa chỉ: Thôn T, xã S, tỉnh Tuyên Quang.
  • Bà Nguyễn Thị P1, sinh năm 1961; Địa chỉ: Thôn Đ, xã S, tỉnh Tuyên Quang.

(Những người làm chứng đều vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Ngày 30/11/2020, Nguyễn Tiến D, sinh năm 1976, cư trú tại Tổ dân phố T, thị trấn S, huyện S, tỉnh Tuyên Quang (nay là thôn T, xã S, tỉnh Tuyên Quang), ký Hợp đồng lao động không xác định thời hạn số 243/HĐ-CT với bà Nguyễn Thị Linh N1 là Giám đốc Công ty Cổ phần D3, theo Hợp đồng lao động D được bố trí làm việc tại Chi nhánh của Công ty tại huyện S, với công việc là công nhân quản lý hệ thống điện chiếu sáng công cộng.

Ngày 15/4/2022, D được ông Trần Hoài N2 là Lãnh đạo phụ trách Chi nhánh Công ty cổ phần D3 và quản lý đô thị tại huyện S giao thêm nhiệm vụ vụ thu phí thu gom rác thải vệ sinh môi trường trên địa bàn thị trấn S. Ngày 30/9/2022 D được bà Nguyễn Thị Linh N1 ký phụ lục hợp đồng số 39/PL-HĐLĐ về việc thay đổi vị trí việc làm từ công nhân quản lý vận hành, lắp đặt, sửa chữa hệ thống điện chiếu sáng công cộng sang công việc mới là nhân viên thu phí vệ sinh môi trường. Trong thời gian từ ngày 15/4/2022 đến ngày 31/12/2023 D thực hiện việc thu tiền phí thu gom rác thải vệ sinh môi trường, như sau:

* Việc thu phí năm 2022:

Căn cứ Hợp đồng nguyên tắc số 02/2022/HĐNT-DVC ngày 31/12/2021 được ký giữa UBND huyện S với Công ty Cổ phần D3 về việc UBND huyện S đặt hàng thực hiện công tác vệ sinh môi trường trên địa bàn thị trấn S năm 2022.

- Mức thu phí: Căn cứ vào Quyết định số 432/QĐ-UBND ngày 02/12/2017 của UBND tỉnh T6 về việc Quy định tạm thời giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, cụ thể: Mức thu đối với hộ gia đình là 10.000 đồng/1 tháng/1 hộ tương ứng với 120.000 đồng/1 năm/1 hộ; hộ kinh doanh thu mức phí 29.000 đồng/1 tháng/1 hộ tương ứng với mức phí là 348.000 đồng/1 hộ/1 năm; các cơ quan hành chính sự nghiệp là 528.000 đồng/1 cơ quan/1 năm; các văn phòng, các công ty, nhà nghỉ, cơ sở lưu trú mức thu là 552.000 đồng/1 năm.

- Địa bàn thu phí: Căn cứ vào danh sách số hộ gia đình, hộ kinh doanh, các cơ quan tổ chức, hành chính sự nghiệp tại số theo dõi thu tiền dịch vụ thu gom rác thải năm 2021 (gọi là sổ bộ) để xác định địa bàn thu phí của năm 2022 gồm: Thị trấn S gồm 18 tổ dân phố; Xã H gồm Thôn Đ; Xã P gồm Thôn T và T.

* Việc thu phí năm 2023:

Căn cứ Hợp đồng Nguyên tắc số 26/2022/HĐNT-DVC ngày 31/12/2022 được ký giữa UBND huyện S với Công ty Cổ phần D3 về việc UBND huyện S đặt hàng thực hiện công tác vệ sinh môi trường trên địa bàn các xã H, T, Cấp T2, Thượng Ấ và thị trấn S năm 2023.

- Mức thu phí: Căn cứ Quyết định số 31/2022/QĐ-UBND ngày 29/9/2022 của UBND tỉnh T6 quy định giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang mức thu, như sau: Đối với hộ gia đình thu 4.000 đồng/1 người/ 1 tháng tương ứng 48.000 đồng/1 người/1 năm; đối với hộ kinh doanh mức thu 27.000 đồng/1 tháng/1 hộ tương ứng là 324.000 đồng/1 hộ/1 năm; các cơ quan hành chính sự nghiệp là 336.000 đồng/1 cơ quan/1 năm; các văn phòng, công ty, nhà nghỉ, cơ sở lưu trú mức thu là 480.000 đồng/1 năm.

- Địa bàn thu phí: Căn cứ vào danh sách số hộ gia đình, hộ kinh doanh, các cơ quan tổ chức, hành chính sự nghiệp do D lập tại số theo dõi thu tiền dịch vụ thu gom rác thải năm 2022 và mở rộng thêm một số địa bàn các thôn, xã để xác định địa bàn thu phí năm 2023 cụ thể: Thị trấn S gồm 24 tổ dân phố; Xã H gồm 08 thôn; Xã P gồm 04 thôn; Xã T gồm 06 thôn; Xã T gồm 08 thôn.

Quá trình triển khai thu tiền phí vệ sinh môi trường Nguyễn Tiến D thực hiện thu phí từ ngày 15/4/2022 đến tháng 6/2022, khi thu tiền phí D đều phát vé cầm tay cho các hộ gia đình khi thu tiền. Đến cuối tháng 6/2022 Công ty Cổ phần D3 triển khai đến các Chi nhánh thực hiện thu phí bằng máy in hóa đơn điện tử cầm tay (hay còn gọi là máy Post) nhưng trong quá trình thu in hóa đơn máy Post bị lỗi nên không thể in hóa đơn kịp thời được. Khi thấy máy bị lỗi sợ không đảm bảo tiến độ thu phí của Công ty nên D báo cáo ông Trần Hoài N2 xin ý kiến của Công ty để nhờ các tổ dân phố thu hộ tiền phí vệ sinh môi trường. Sau khi xin ý kiến được Công ty D3, D trực tiếp liên hệ với các Tổ trưởng tổ dân phố trên địa bàn thị trấn S để nhờ thu hộ tiền phí vệ sinh môi trường.

Trong năm 2022 và 2023 quá trình liên hệ trực tiếp với từng tổ dân phố, D hướng dẫn các tổ dân phố thu tiền theo danh sách do D lập biểu sẵn và hướng dẫn mức thu tiền, bàn giao lại tiền cho D, sau đó D lập danh sách nộp tiền về Công ty Cổ phần D3 không đúng với số tiền thu thực tế để chiếm đoạt chi tiêu cá nhân, cụ thể tại các tổ dân phố Đoàn K, T7, Kỳ L2, Măng N3, Thịnh T1, T9, T và Thôn Đ xã H.

Tổng số tiền D chiếm đoạt là 25.016.000 đồng. Trong đó có 05 lần với số tiền chiếm đoạt trên 2.000.000 đồng.

Tại Cáo trạng số 48/CT-VKSKV1 ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Tuyên Quang đã truy tố bị cáo Nguyễn Tiến D về tội Tham ô tài sản, quy định tại điểm c, khoản 2, Điều 353 Bộ luật Hình sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1] Tại phiên tòa, bị cáo tiếp tục thừa nhận hành vi phạm tội của mình, hành vi phạm tội của bị cáo phù hợp với lời khai của bị cáo trong quá trình điều tra. Ngoài lời khai nhận tội của bị cáo, hành vi phạm tội của bị cáo còn được chứng minh bằng các tài liệu như: sổ tay bị cáo đã ký nhận tiền, danh sách do bị cáo lập để nộp tiền về Công ty, kết luận giám định, lời khai của người làm chứng cùng các tài liệu, chứng cứ khác đã thu thập được có trong hồ sơ vụ án, tại phiên tòa không có tình tiết mới phát sinh, do đó Hội đồng xét xử có đủ cơ sở kết luận: Trong thời gian từ ngày 15/4/2022 đến ngày 31/12/2023 Nguyễn Tiến D đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn được giao để chiếm đoạt số tiền phí vệ sinh môi trường là 25.016.000 đồng.

[2] Hành vi phạm tội của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm vào hoạt động đúng đắn của cơ quan, tổ chức. Bị cáo đã lợi dụng nhiệm vụ được phân công thu tiền phí vệ sinh môi trường của các hộ gia đình, các hộ kinh doanh để chiếm đoạt chi tiêu cá nhân. Vì vậy, cần phải xử lý nghiêm trước pháp luật nhằm răn đe, giáo dục bị cáo và phòng ngừa tội phạm chung trong xã hội.

[3] Về nhân thân, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Bị cáo không có tình tiết tăng nặng. Về tình tiết giảm nhẹ: Quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; đã tác động tới gia đình nộp lại toàn bộ số tiền bị cáo đã chiếm đoạt; phạm tội lần đầu; có bố đẻ được tặng Huân chương kháng chiến hạng Ba; mẹ vợ được tặng Huân chương kháng chiến hạng Nhất. Đây là các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm b, s khoản 1 và khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự.

QUYẾT ĐỊNH:

Tuyên bố: Bị cáo Nguyễn Tiến D phạm tội “Tham ô tài sản”.

1. Về hình phạt: Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 353; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38, Điều 54 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025). Xử phạt: Bị cáo Nguyễn Tiến D 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày bị cáo bị bắt tạm giam 04/4/2025.

2. Về trách nhiệm dân sự: Buộc bị cáo Nguyễn Tiến D phải trả lại số tiền đã chiếm đoạt là 25.016.000đ cho Công ty Cổ phần D3, được trừ vào số tiền gia đình bị cáo đã nộp là 25.016.000đ theo các biên lai thu tiền tại Chi cục Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang.

3. Về án phí: Bị cáo Nguyễn Tiến D phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.

Nơi nhận:
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND khu vực 1 - Tuyên Quang;
- Cơ quan CSĐT Công an tỉnh Tuyên Quang;
- Trại tạm giam số 1 - Công an tỉnh TQ;
- Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang;
- Bị cáo; bị hại;
- Người tham gia tố tụng;
- Lưu hồ sơ + Tòa án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA



(đã ký)

Hồ Thanh Sơn
THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 102/2025/HS-ST ngày 30/12/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Tuyên Quang về tham ô tài sản

  • Số bản án: 102/2025/HS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tham ô tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hình sự
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Tuyên Quang
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Tiến Dũng phạm tội Tham ô tài sản
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger