Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHÂU THÀNH

TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 102/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 30-5-2025

V/v Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH AN GIANG

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lý Đông Hòa

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Lương Văn Cẩu

Bà Mai Thị Thu Hà

-Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Minh Hiếu là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.

Ngày 30 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 90/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2025 về “Ly hôn” theo Quyết định Đưa vụ án ra xét xử số 124/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2025 giữa các đương sự:

1.Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Đ, sinh ngày 19-7-1970 (vắng mặt)

Đăng ký thường trú: Tổ 15, ấp V, xã V, huyện C, tỉnh An Giang.

Tạm trú: Số nhà A, Tổ E, khu phố H, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

2.Bị đơn: Ông Phan Văn T, sinh năm 1974 (vắng mặt)

Nơi cư trú: Tổ A, ấp V, xã V, huyện C, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện xin ly hôn, bản tự khai ngày 05-3-2025 và Đơn xin xét xử vắng mặt ngày 13-3-2025, nguyên đơn bà Phạm Thị Đ trình bày:

+Về hôn nhân: Bà và ông Phan Văn T kết hôn vào năm 1988, hôn nhân do quen biết, có tổ chức đám cưới, cho đến nay vẫn chưa đăng ký kết hôn. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2007 thì phát sinh mâu thuẫn do đồng quan điểm sống, vợ chồng sống ly thân cho đến nay. Nay bà nhận thấy không còn tình cảm với ông T, mục đích hôn nhân không đạt được nên xin ly hôn với ông Phan Văn T.

+Về con chung: Có 03 con chung tên Phan Thị L, sinh ngày 08-6-1991; Phan Thị H, sinh ngày 03-12-1992 và Phan Thị N, sinh ngày 03-9-1994, hiện đã trưởng thành và có gia đình riêng.

+Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi thụ lý vụ án Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án và nhiều lần thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cho ông Phan Văn T, nhưng ông T vẫn không gửi văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, không cung cấp chứng cứ, không tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng: Đối với nguyên đơn bà Đ, bị đơn ông T; Tòa án đã tống đạt hợp lệ quyết định đưa vụ án ra xét xử và quyết định hoãn phiên tòa; nguyên đơn bà Đ có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn ông T vắng mặt lần thứ 2 không có lý do. Căn cứ Điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ Luật Tố tụng Dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt theo thủ tục chung.

[2] Về hôn nhân: Bà Phạm Thị Đ và ông Phan Văn T kết hôn vào năm 1988, hôn nhân do quen biết, có tổ chức đám cưới, cho đến nay vẫn chưa đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Do đó hôn nhân của bà Đ và ông T vi phạm Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào quy định tại Điều 14 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì hôn nhân của bà Đ và ông T không được pháp luật thừa nhận. Do đó, tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Đ và ông T là phù hợp.

[3] Về con chung: Bà Đ và ông T có 03 con chung, hiện đã trưởng thành. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét.

[4] Về tài sản chung, nợ chung: Bà Đ trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết; ông T không có ý kiến. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét.

[5] Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ Luật Tố tụng Dân sự; Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30-12-2016, của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội khóa XIV Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án, nguyên đơn bà Đ phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

[6] Về quyền kháng cáo: Căn cứ Điều 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ Luật Tố tụng Dân sự. Nguyên đơn bà Đ, bị đơn ông T vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt bản án hoặc bản án được niêm yết.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 266, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ Luật Tố tụng Dân sự;

Điều 9, Điều 14 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014,

Xử:

[1] Về hôn nhân: không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Phạm Thị Đ và ông Phan Văn T.

[2] Về án phí: Nguyên đơn bà Phạm Thị Đ phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0008146 ngày 13-3-2025 của Chi Cục Thi hành án Dân sự huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.

[3] Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn bà Phạm Thị Đ, bị đơn ông Phan Văn T vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • -Các đương sự (để thi hành);
  • -Viện Kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành;
  • -Chi Cục Thi hành án Dân sự huyện Châu Thành;
  • -Phòng Kiểm tra Nghiệp vụ - Thi hành án, Tòa án nhân dân tỉnh An Giang;
  • -Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lý Đông Hoà

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 102/2025/HNGĐ-ST ngày 30/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH AN GIANG về ly hôn

  • Số bản án: 102/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/05/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn giữa bà Phạm Thị Điệp với ông Phan Văn Tạo
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger