TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 102/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 26/6/2025
V/v “Ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Đăng Thanh
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Nguyễn Thùy Dương
- Bà Nguyễn Ngọc Quế
- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Hữu Yến Vân – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa:
Bà Nguyễn Cẩm N – Kiểm sát viên
Ngày 26 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang mở phiên tòa công khai xét xử sơ thẩm vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 279/2025/TLST-HNGĐ ngày 19/3/2025 về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 82/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 12/5/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 56/2025/QĐST-HNGĐ ngày 02/6/2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm: 1980; Cư trú tại: Tổ A thôn V, xã V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa; có mặt.
Bị đơn: Ông Nguyễn Đức L, sinh năm: 1977; Cư trú tại: Tổ A thôn V, xã V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thanh T trình bày: Bà và ông Nguyễn Đức L tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 06/10/2003 tại Ủy ban nhân dân phường V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. Sau một khoảng thời gian kết hôn, bà và ông L phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, trong cuộc sống hằng ngày thường xuyên xảy ra cãi vả và ông L có hành vi đánh đập bà tại nơi bà bán hàng. Hiện nay mâu thuẫn trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài nên bà yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Đức L.
Về con chung: Bà và ông L có 02 con chung là Nguyễn Hoài Thanh X, sinh ngày: 29/9/2004 và Nguyễn Long Q, sinh ngày: 05/7/2015. Cháu X đã đủ tuổi trưởng thành. Nguyện vọng của bà giao cháu Q cho ông L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng vì các cháu từ trước đến nay vẫn sống chung với gia đình nhà nội và bà không muốn thay đổi môi trường học tập của các con. Bà T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 4.000.000/ tháng kể từ tháng 07/2025 vào ngày 20 hàng tháng đến khi con tròn 18 tuổi.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà không yêu cầu tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Nguyễn Đức L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng cố tình trốn tránh không có mặt nên không có bản tự khai và không tiến hành hòa giải được.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Nha Trang tại phiên tòa sơ thẩm:
Về chấp hành pháp luật: Thẩm phán, Thư ký, Hội thẩm nhân dân và nguyên đơn đã chấp hành đúng trình tự thủ tục tố tụng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra công khai tại phiên tòa nhận thấy có đủ cơ sở chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Bà Nguyễn Thị Thanh T được ly hôn với ông Nguyễn Đức L. Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Long Q, sinh ngày: 05/7/2015 cho ông L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Bà T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 4.000.000/ tháng kể từ tháng 07/2025 vào ngày 20 hàng tháng đến khi con đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Về tài sản chung, nợ chung: Bà T không yêu cầu tòa giải quyết.
Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thanh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi xem xét tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Nguyễn Đức L đang cư trú tại địa chỉ Tổ A thôn V, xã V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. Hiện ông L thường xuyên vắng mặt ở nhà, thỉnh thoảng mới về nên không đến Tòa để giải quyết vụ án. Tòa án đã tiến hành các thủ tục niêm yết và tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật. Do vậy, căn cứ khoản 1, Điều 28; điểm a, khoản 1, Điều 39; Điều 207; khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là có căn cứ.
[2] Về nội dung vụ án: Bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Nguyễn Đức L tự nguyện kết hôn với nhau vào năm 2013, có đăng ký kết hôn tại UBND phường V, thành phố N, đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, trong cuộc sống hàng ngày thường xuyên xảy ra cãi vả và ông L có hành vi bạo lực với bà tại nơi công cộng. Hiện nay vợ chồng đã sống ly thân với nhau, không ai quan tâm đến ai, mạnh ai nấy sống. Mặt khác, trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng ông L không đến Tòa án để giải quyết vụ án chứng tỏ ông L không có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng với bà T.
Hội đồng xét xử thấy rằng tình trạng hôn nhân đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn là phù hợp và thỏa đáng.
[3] Về con chung: Bà và ông L có 02 con chung là Nguyễn Hoài Thanh X, sinh ngày: 29/9/2004 và Nguyễn Long Q, sinh ngày: 05/7/2015. Cháu X đã trưởng thành. Khi ly hôn bà T đồng ý giao cháu Q cho ông L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng vì các cháu từ trước đến nay vẫn sống chung với gia đình nhà nội và bà không muốn thay đổi môi trường học tập của các con. Ngoài ra, cháu Q cũng có nguyện vọng được sống cùng bố.
Bà T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 4.000.000/tháng kể từ tháng 07/2025 vào ngày 20 hàng tháng đến khi cháu Q tròn 18 tuổi. Do đó, giao cháu Q cho ông L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng là có căn cứ và phù hợp với quy định của pháp luật.
[4] Về tài sản chung, nợ chung: Bà T không yêu cầu tòa án giải quyết.
[5] Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thanh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
* Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Nha Trang tại phiên tòa sơ thẩm phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1, Điều 28; điểm a, khoản 1, Điều 39; Điều 207, khoản 2, Điều 227 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thanh T được ly hôn với ông Nguyễn Đức L.
- Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Long Q, sinh ngày: 05/7/2015 cho ông L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Bà Nguyễn Thị Thanh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con số tiền: 4.000.000/ tháng kể từ tháng 07/2025 vào ngày 20 hàng tháng đến khi các con đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. Bà T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà T không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thanh T phải nộp 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0003954 ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Nha Trang. Bà T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Quy định: Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án về khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, nếu người phải thi hành án không thi hành khoản tiền trên, thì hàng tháng còn phải chịu thêm một khoản tiền lãi theo lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án tại thời gian thanh toán.
Quyền kháng cáo: Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Thành viên hội đồng xét xử | Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa |
Nguyễn Thùy Dương – Nguyễn Ngọc Quế | Nguyễn Hữu Đăng Thanh |
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Hữu Đăng Thanh |
Bản án số 102/2025/HNGĐ-ST ngày 26/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA về ly hôn (hôn nhân gia đình)
- Số bản án: 102/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn (Hôn nhân gia đình)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngày 26 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang mở phiên tòa công khai xét xử sơ thẩm vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 279/2025/TLST-HNGĐ ngày 19/3/2025 về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 82/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 12/5/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 56/2025/QĐST-HNGĐ ngày 02/6/2025 giữa các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm: 1980; Cư trú tại: Tổ A thôn V, xã V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa; có mặt. Bị đơn: Ông Nguyễn Đức L, sinh năm: 1977; Cư trú tại: Tổ A thôn V, xã V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa; vắng mặt.
