TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH TỈNH CÀ MAU | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 102/2025/HNGĐ-ST
Ngày 23-6-2025
V/v tranh chấp ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Quốc Văn
- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Văn Thắng
- Ông Hồ Quốc Văn
- - Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Phượng Kiều là Thư ký Tòa án của Toà án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
Ngày 23 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thới Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 124/2025/TLST – HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2025 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 170/2025/QĐXXST - HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Chị Phạm Mỹ N, sinh năm 1992 (có mặt)
- Địa chỉ cư trú: Khóm C, thị trấn T, T, Cà Mau
- - Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1984 (vắng mặt)
- Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã B, T, Cà Mau
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 24 tháng 3 năm 2025 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Phạm Mỹ N trình bày:
Chị N và anh Q tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn T ngày 01/7/2022. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 8/2024 thì phát sinh mâu thuẫn do mâu thuẫn với mẹ chồng, anh Q không thấu hiểu và nghe lời mẹ, từ đó vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, chung sống không hạnh phúc nên đã ly thân từ tháng 8/2024 đến nay, gia đình hai bên không có hàn gắn để vợ chồng đoàn tụ. Chị N xét thấy không còn tình cảm vợ chồng với anh Q nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Q.
Con chung: Vợ chồng có một người con chung là Nguyễn Đức D, sinh ngày 08/4/2023, hiện chị N đang nuôi dưỡng, khi ly hôn chị yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu D, chị không yêu cầu anh Q cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung, nợ chung: Không có.
Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo về việc thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp cho anh Nguyễn Văn Q nhưng anh không có ý kiến.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, việc chị N yêu cầu ly hôn với anh Q thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình.
Anh Q đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa dân sự sơ thẩm lần thứ hai nhưng anh Q vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đương sự này.
Về nội dung vụ án:
[1] Về hôn nhân: Chị N và anh Q tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn theo quy định nên được pháp luật công nhận là vợ chồng. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 8/2024 thì phát sinh mâu thuẫn và đã ly thân từ đó đến nay, gia đình hai bên không có hàn gắn để vợ chồng đoàn tụ. Chị N xét thấy không còn tình cảm vợ chồng với anh Q nên chị yêu cầu ly hôn. Điều đó, cho thấy hôn nhân của anh, chị đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu của chị N được ly hôn với anh Q.
[2] Về con chung: Xét yêu cầu nuôi con của chị N thấy rằng cháu Đ dưới 36 tháng tuổi theo quy định tại khoản 3 Điều 81 của Luật hôn nhân gia đình thì giao cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng. Chị N không yêu cầu anh Q cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Anh Q có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
[3] Tài sản chung, nợ chung: Không có, các đương sự không yêu cầu nên không xét.
[4] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị N phải chịu số tiền là 300.000 đồng theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, do chị N đã nộp tạm ứng án phí nên được đối trừ không phải nộp tiếp.
Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ nêu trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 56, Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
[1] Về hôn nhân: Chị Phạm Mỹ N và anh Nguyễn Văn Q được ly hôn.
[2] Về con chung: Giao cháu Nguyễn Đức D, sinh ngày 08/4/2023 cho chị Phạm Mỹ N tiếp tục nuôi dưỡng, chị N không yêu cầu anh Q cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Anh Q có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
[3] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Phạm Mỹ N phải chịu số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Ngày 14/4/2025 chị N đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0022313 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình được chuyển thu án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Chị N được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án, anh Q được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được nhận hoặc được niêm yết bản án.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Quốc Văn |
Bản án số 102/2025/HNGĐ-ST ngày 23/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 102/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Phạm Mỹ Nương và anh Nguyễn Văn Quốc được ly hôn.
