Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:1017/2025/DS-ST

Ngày: 19/6/2025

V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Xuân Khê

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Ông Trần Đăng Vạn
  2. Ông Mai Thanh Giàu

Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Ngọc Tân - Thư ký Tòa án, Toà án nhân dân Thành phố Thủ Đức

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên toà: Bà Trương Thị Thùy Linh – Kiểm sát viên

Ngày 19 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 1014/2024/TLST- DS ngày 16 tháng 5 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 3505/QĐXXST-DS ngày 21 tháng 4 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 4606/2025/QĐST-DS ngày 19 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần M1

Địa chỉ: Tầng A, tòa nhà V - I D, phường D, quận C, thành phố Hà Nội.

Đại diện ủy quyền: ông Hoàng Đức T (có mặt)

Địa chỉ: D N, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: ông Đào Trọng H, sinh năm: 1991 (vắng mặt)

Địa chỉ: 1047/16/09 Tỉnh lộ D, Tổ A, Khu phố B, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại bản tự khai và các buổi làm việc tại Tòa án, đại diện ủy quyền của nguyên đơn – ông ông Hoàng Đức T, trình bày:

Theo Hợp đồng mua bán nợ số 01/2023/VPB-MARS ngày 29/12/2023 cùng các Phụ lục đính kèm giữa Ngân hàng TMCP V (V1) với Công ty TNHH Một thành viên M1 (M1) thì V1 đồng ý bán và M đồng ý mua (các) khoản nợ của khách hàng vay là ông Đào Trọng H, bao gồm các khoản nợ gốc, nợ lãi, nợ lãi quá hạn, tiền phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) phát sinh theo các Hợp đồng tín dụng/Hợp đồng cho vay mà ông Đào Trọng H đã ký kết với V1. Theo đó, V1 đã chuyển toàn bộ quyền sở hữu, quyền lợi, lợi ích của V1 đối với các khoản vay này cho M, M được kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ của V1 tại Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho đến khi giải quyết xong toàn bộ khoản nợ. Ngày 16/4/2024, Công ty TNHH MTV M1 đã được chuyển đổi thành Công ty Cổ phần M1, mã số doanh nghiệp và trụ sở của Công ty giữ nguyên. Việc thay đổi mô hình Công ty không làm ảnh hưởng đến các giao dịch, quan hệ, đối tác, trách nhiệm, quyền và nghhĩa vụ cũng như việc thực hiện các hợp đồng, giao dịch hiện tại.

Thông tin khoản nợ cụ thể như sau:

1. Hợp đồng cho vay số: LN2111194737661 ký ngày 15/12/2021, Số tiền vay: 8.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Tám tỷ đồng); Mục đích vay: Bù đắp mua bất động sản là thửa đất số 521, tờ bản đồ số 42, địa chỉ: 1047/16/9, Tổ A, Tỉnh lộ 43, Khu phố B, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. Thời hạn vay 300 tháng. Lãi suất tại thời điểm giải ngân là 8,99%/năm. Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn.

Dư nợ tạm tính đến ngày 19/06/2025 của khoản vay trên:

Nợ gốc: 8.000.000.000 đồng

Nợ lãi: 3.144.894.542 đồng

Tổng cộng: 11.144.894.542 đồng.

2. Hợp đồng cho vay số: LN2112164906582 ký ngày 24/12/2021. Số tiền vay: 2.950.000.000 đồng (Hai tỷ chín trăm năm mươi triệu đồng); Mục đích vay: Bù đắp mua bất động sản tại thửa đất số: 19 tờ bản đồ số 7, địa chỉ xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Thời hạn vay 300 tháng. Lãi suất tại thời điểm giải ngân là 8,99%/năm. Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn.

Dư nợ tạm tính đến ngày 19/06/2025 của khoản vay trên:

Nợ gốc: 2.949.972.019 đồng

Nợ lãi: 1.161.894.078 đồng

Tổng cộng: 4.111.8666.097 đồng.

Tài sản bảo đảm cho khoản vay nêu trên là:

Toàn bộ quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số cấp vào sổ cấp Giấy chứng nhận số: 2118/2008/GCN do Ủy ban nhân dân quận T cấp ngày 31/03/2008. Cập nhật thông tin chủ sở hữu/sử dụng lần cuối ngày 16/03/2021; Thuộc thửa đất số: 521, tờ bản đồ số: 42, Tọa lạc tại địa chỉ: 1 Tỉnh lộ 43, Khu phố B, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Tài sản thế chấp đã được đăng ký thế chấp theo đúng quy định của pháp luật.

Quá trình thực hiện Hợp đồng, ông Đào Trọng H đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên toàn bộ khoản nợ đã chuyển sang quá hạn.

Tạm tính đến ngày 19/06/2025, dư nợ hiện tại của ông Đào Trọng H là 15.256.760.639 đồng, trong đó nợ gốc là: 10.949.972.019 đồng, nợ lãi 4.306.788.620 đồng.

Tại phiên tòa hôm nay, đại diện nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện; Bị đơn ông Đào Trọng H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức phát biểu quan điểm về vụ án như sau: Về tố tụng, Tòa án đã chấp hành đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật từ khi thụ lý đến khi xét xử. Về thời hạn tố tụng, Tòa án vi phạm quy định tại Điều 203 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015. Về nội dung, căn cứ Hợp đồng cho vay số: LN2111194737661 ký ngày 15/12/2021 và Hợp đồng cho vay số: LN2112164906582 ký ngày 24/12/2021 xác định ông Đào Trọng H còn nợ Ngân hàng TMCP V (V1) số tiền tạm tính đến ngày xét xử là 15.256.760.639 đồng, trong đó nợ gốc là: 10.949.972.019 đồng, nợ lãi 4.306.788.620 đồng là có cơ sở. Ngân hàng TMCP V (V1) đã chuyển giao quyền yêu cầu đòi nợ cho Công ty Cổ phần M1 theo Hợp đồng mua bán nợ số 01/2023/VPB-MARS ngày 29/12/2023 cùng các Phụ lục đính kèm nên đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Về án phí, bị đơn chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Ngân hàng TMCP V (V1) với ông Đào Trọng H ký kết Hợp đồng cho vay số: LN2111194737661 ký ngày 15/12/2021 và Hợp đồng cho vay số: LN2112164906582 ký ngày 24/12/2021 để ông H vay tiền của Ngân hàng TMCP V (V1). Ông Đào Trọng H không thực hiện đúng nghĩa vụ trả tiền theo Hợp đồng

đã ký nên Ngân hàng TMCP V (V1) có quyền khởi kiện yêu cầu ông Đào Trọng H trả số tiền đã vay. Tuy nhiên, ngày 29/12/2023 Ngân hàng TMCP V (V1) đã chuyển giao quyền yêu cầu cho Công ty Cổ phần M1 theo Hợp đồng mua bán nợ số 01/2023/VPB-MARS. Vì vậy, Công ty Cổ phần M1 khởi kiện đối với ông Đào Trọng H để đòi nợ nên đây là quan hệ tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

Tại Phiếu yêu cầu xác minh số 1014/2024/TATPTĐ ngày 07/6/2024 xác định: bị đơn ông Đào Trọng H có thường trú tại địa chỉ: 1 Tỉnh lộ 43, Tổ A, Khu phố B (nay là Khu phố B), phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông H rời khỏi nơi cư trú nhưng không thông báo cho nguyên đơn địa chỉ mới. Vì vậy, căn cứ Điều 26, Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 40 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức.

[2] Ông Đào Trọng H đã được Tòa án triệu tập để tham gia các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cũng như giao các Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa hợp lệ nhưng ông H vắng mặt không cho biết lý do nên căn cứ điểm b, khoản 2, Điều 227 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn.

[3] Về nội dung tranh chấp:

Thông qua Hợp đồng mua bán nợ số 01/2023/VPB-MARS ngày 29/12/2023 giữa Ngân hàng TMCP V (V1) với Công ty Cổ phần M1, Công ty Cổ phần M1 khởi kiện yêu cầu ông Đào Trọng H trả số tiền tạm tính đến ngày 19/6/2025 là 15.256.760.639 đồng, trong đó nợ gốc là: 10.949.972.019 đồng, nợ lãi là: 4.306.788.620 đồng ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật và khoản lãi phát sinh từ sau ngày 19/6/2025 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại các Hợp đồng cho vay số: LN2111194737661 ký ngày 15/12/2021 và Hợp đồng cho vay số: LN2112164906582 ký ngày 24/12/2021.

Hội đồng xét xử nhận thấy việc vay tiền giữa Ngân hàng TMCP V (V1) với ông Đào Trọng H được lập thành văn bản (Hợp đồng cho vay số: LN2111194737661 ký ngày 15/12/2021 và Hợp đồng cho vay số: LN2112164906582 ký ngày 24/12/2021). Ngân hàng TMCP V (V1) bán nợ cho Công ty Cổ phần M1 và Công ty Cổ phần M1 yêu cầu Tòa án buộc ông Đào Trọng H hoàn trả số tiền vay tạm tính đến ngày 19/6/2025 là 15.256.760.639 đồng, trong đó nợ gốc là: 10.949.972.019 đồng, nợ lãi là: 4.306.788.620 đồng là phù hợp với các Điều 365; 463; 466; 468; 470 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Ngoài ra, để đảm bảo cho các khoản vay tại Ngân hàng TMCP V (V1), ông Đào Trọng H đã thế chấp tài sản là: Toàn bộ quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận: 2118/2008/GCN do Ủy ban nhân dân quận T cấp ngày 31/03/2008. Cập nhật thông tin chủ sở hữu/sử dụng lần cuối ngày 16/03/2021; Thuộc thửa đất số: 521, tờ bản đồ số: 42, tọa lạc tại địa chỉ: 1 Tỉnh lộ 43, Khu phố B, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh theo Hợp đồng thế chấp số 11869 ký tại Văn phòng C, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 13/12/2021 và đã được đăng ký thế chấp theo quy định. Vì vậy, trường hợp Ông Đào Trọng H không trả được nợ vay, Công ty Cổ phần M1 yêu cầu phát mãi tài sản nêu trên để thu hồi nợ là có căn cứ chấp nhận.

[4] Về án phí dân sự sơ thẩm, do Tòa án chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn nên bị đơn chịu toàn bộ án phí sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 26; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 và điểm b, khoản 2, Điều 227 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 323; Điều 365; Điều 463; Điều 466; Điều 468; Điều 470 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Xử:

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn - Công ty Cổ phần M1 đối với bị đơn là ông Đào Trọng H.

Buộc ông Đào Trọng H phải trả cho Công ty Cổ phần M1 số tiền tạm tính đến ngày 19/6/2025 là 15.256.760.639 (mười lăm tỷ hai trăm năm mươi sáu triệu bảy trăm sáu mươi nghìn sáu trăm ba mươi chín) đồng, trong đó nợ gốc là: 10.949.972.019 đồng, nợ lãi 4.306.788.620 đồng. Thi hành một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, ông Đào Trọng H còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Hợp đồng cho vay số: LN2111194737661 ký ngày 15/12/2021 và Hợp đồng cho vay số: LN2112164906582 ký ngày 24/12/2021 và phụ lục hợp đồng giữa Ngân hàng TMCP V (V1) với ông Đào Trọng H.

Trường hợp ông Đào Trọng H không trả được nợ vay. Công ty Cổ phần M1 có quyền yêu cầu phát mãi tài sản là: Toàn bộ quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận: 2118/2008/GCN do Ủy ban nhân dân quận T cấp ngày 31/03/2008. Cập nhật thông tin chủ sở hữu/sử dụng lần cuối ngày 16/03/2021; Thuộc thửa đất số: 521, tở bản đồ số: 42, tọa lạc tại địa chỉ: 1 Tỉnh lộ 43, Khu phố B, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh (theo Hợp đồng thế chấp số 11869 ký tại Văn phòng C, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 13/12/2021 và các tài sản thuộc quyền sở hữu/sử dụng của ông Đào Trọng H để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Đào Trọng H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là: 123.256.761 (một trăm hai mươi ba triệu hai trăm năm mươi sáu nghìn bảy trăm sáu mươi mốt) đồng.

Công ty Cổ phần M1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. H1 lại cho Công ty Cổ phần M1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 60.242.488 (sáu mươi triệu hai trăm bốn mươi hai nghìn bốn trăm tám mươi tám) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 26604 ngày 26/4/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức.

Thi hành tại Chi cục Thi hành án Dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tư nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được hoặc niêm yết bản án.

Nơi nhận:

  • - VKSND TPTĐ;
  • - THADS TPTĐ;
  • - Đương sự
  • - Lưu

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Nguyễn Xuân Khê

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 1017/2025/DS-ST ngày 19/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Số bản án: 1017/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/06/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Giữa công ty Mars và Trọng Hiếu
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger