|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 1012/2025/DS-ST.
Ngày: 19/6/2025.
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Quốc Thịnh.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Võ Văn Lợi.
- Bà Nguyễn Hương Thủy.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Dung – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Giang - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 2036/2024/TLST-DS ngày 23 tháng 10 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 4104/2025/QĐXXST-DS ngày 05 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên toà số 4968/2025/QĐST-DS ngày 27/5/2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần K1
- Bị đơn:
- Người có quyền, nghĩa vụ liên quan:
Địa chỉ trụ sở: Số F Q, phường T, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp bà Nguyễn Thị Phương K, hoặc ông Nguyễn Đức T là đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 30/8/2024).
- Ông Hoàng Nam Anh T1, sinh năm 1985
Địa chỉ: Căn hộ D Tầng D thuộc Tòa nhà S (B) tại Lô Đ, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh
- Bà Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1981
Địa chỉ cư trú cuối cùng: Số F Đường số F, Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Cháu Hoàng Nam Trung H1, Sinh năm 2015
Địa chỉ: Căn hộ D Tầng D thuộc Tòa nhà S (B) tại Lô Đ, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Công ty Cổ phần K2.
Địa chỉ: Tầng D, Trung tâm Thương mại V, F Xa lộ H, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Tại phiên toà: Đại diện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Phương K có mặt; Ông Hoàng Nam Anh T1, bà Nguyễn Thị Thanh H và Hoàng Nam Trung H1 cùng vắng mặt; Công ty Cổ phần K2, xin vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại Đơn khởi kiện ngày 16/3/2024, các bản tự khai, biên bản hòa giải, nguyên đơn - Ngân hàng Thương mại Cổ phần K1 (T2) có bà Nguyễn Thị Phương K trình bày:
Ngày 20/03/2021, Ngân hàng TMCP K1 và ông Hoàng Nam Anh T1 - bà Nguyễn Thị Thanh H đã cùng ký kết Hợp đồng tín dụng số TCU202181602570/HĐTD và khế ước nhận nợ số TCU202181602570/01 ngày 20/03/2021; Khế ước nhận nợ số TCU202181602570/02 ngày 06/10/2022, cụ thể như sau:
| Khế ước nhận nợ | Mục đích vay | Ngày nhận nợ | Lãi suất | Thời hạn vay | Số tiền vay (đồng) |
|---|---|---|---|---|---|
| TCU202181602570/01 | Thanh toán tiền mua bất động sản tại Khu dân cư và Công viên Phước Thiện | 20/03/21 | + Lãi suất cố định và thả nổi trong thời hạn vay: + Giai đoạn 1 và 2: Lãi suất cố định từ ngày nhận nợ đến ngày 20/03/2023 là 8,0%/năm. + Giai đoạn còn lại: lãi suất thả nổi bằng lãi suất cơ sở chuẩn dài hạn. + Biên độ 3,5%/năm. |
420 tháng | 1.143.183.053 |
| TCU202181602570/02 | Căn số S10.0704.03 | 06/10/22 | + Giai đoạn 1 và 2: Lãi suất cố định từ ngày nhận nợ đến ngày 20/08/2023 là 8,8%/năm. + Giai đoạn còn lại: thời gian vay còn lại lãi suất thả nổi bằng lãi suất cơ sở chuẩn dài hạn. + Biên độ 3,5%/năm. |
1.469.806.784 |
Để đảm bảo cho các khoản vay trên, ông Hoàng Nam Anh T1 - bà Nguyễn Thị Thanh H đã thế chấp cho Ngân hàng TMCP K1 tài sản là Căn hộ số D Tầng D thuộc Tòa nhà S (26T2) tại lô đất A2 (1.2) có địa chỉ tại phường L, thành phố T, thành phố Hồ Chí Minh, thuộc Dự án Khu nhà ở cao tầng thuộc các lô đất A1,A2,A3,A4,A5,A6 - Khu dân cư và công viên P (Vinhomes G hoặc tên gọi khác theo quyết định của chủ đầu tư hoặc Cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm) phát sinh từ Hợp đồng mua bán số S10.0704.03/VHGP/HĐMBCH ngày 10/03/2021 giữa ông Hoàng Nam Anh T1 với Công ty cổ phần K2. Theo hợp đồng thế chấp số TCU202181602570/HĐTC ngày 23/03/2021 và đã đăng ký giao dịch đảm bảo tại Trung tâm giao dịch, tài sản tại TP.Đà Nẵng với số đăng ký 1408527789 ngày 24/03/2021.
Ngày 21/02/2022, ông Hoàng Nam Anh T1 ký Đề nghị kiêm Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng cá nhân số TTĐ-01 với hạn mức 320.000.000 đồng.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng ông Hoàng Nam Anh T1 - bà Nguyễn Thị Thanh H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo như cam kết trong Hợp đồng tín dụng số TCU202181602570/HĐTD và khế ước nhận nợ số TCU202181602570/01 ngày 20/03/2021; khế ước nhận nợ số TCU202181602570/02 ngày 06/10/2022; Đề nghị kiêm Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng cá nhân số TTĐ-01. Ngân hàng TMCP K1 đã nhiều lần yêu cầu ông Hoàng Nam Anh T1 - bà Nguyễn Thị Thanh H thực hiện nghĩa vụ trả nợ nhưng ông Hoàng Nam Anh T1 - bà Nguyễn Thị Thanh H vẫn không thực hiện dẫn đến khoản nợ quá hạn theo thông báo thu hồi nợ trước hạn số 0001147/2023/TB-AMC ngày 07/8/2023.
Tính đến ngày 19/6/2025 dự nợ của ông Hoàng Nam Anh T1 và bà Nguyễn Thị Thanh H tại Ngân hàng T2, cụ thể như sau:
- Hợp đồng tín dụng số TCU202181602570/HĐTD ngày 20/03/2021; khế ước nhận nợ số TCU202181602570/01 ngày 20/03/2021; khế ước nhận nợ số TCU202181602570/02 ngày 06/10/2022, cụ thể như sau:
- + Nợ gốc: 2.610.103.837 đồng
- + Nợ lãi: 680.149.288 đồng
Tổng cộng: 3.290.253.125 đồng (Ba tỷ hai trăm chín mươi triệu hai trăm năm mươi ba nghìn một trăm hai mươi lăm đồng).
- Đề nghị kiêm Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng cá nhân số TTĐ-01 ngày 21/02/2022 là 757.010.118 đồng.
Do đó, Ngân hàng TMCP K1 đề nghị giải quyết:
(1). Buộc ông Hoàng Nam Anh T1 và bà Nguyễn Thị Thanh H thanh toán cho Ngân hàng TMCP K1 số tiền tạm tính đến ngày 19/6/2025 cụ thể như sau:
- + Hợp đồng tín dụng số TCU202181602570/HĐTD ngày 20/03/2021; khế ước nhận nợ số TCU202181602570/01 ngày 20/03/2021; khế ước nhận nợ số TCU202181602570/02 ngày 06/10/2022, cụ thể như sau:
- + Nợ gốc: 2.610.103.837 đồng
- + Nợ lãi: 680.149.288 đồng, trong đó: nợ lãi trong hạn 584.441.600 đồng, nợ lãi quá hạn 72.183.000 đồng, nợ lãi chậm trả 66.985.505 đồng.
Tổng cộng: 3.290.253.125 đồng (Ba tỷ hai trăm chín mươi triệu hai trăm năm mươi ba nghìn một trăm hai mươi lăm đồng).
- + Đề nghị kiêm Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng cá nhân số TTĐ-01 ngày 21/02/2022 là 757.010.118 đồng, trong đó nợ gốc 306.016.749 đồng, nợ lãi 451.053.369 đồng.
Thanh toán một lần ngay khi Bản án/Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
(2). Buộc ông Hoàng Nam Anh T1 và bà Nguyễn Thị Thanh H tiếp tục thanh toán phần nợ lãi, phí phạt phát sinh kể từ ngày 20/6/2025 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số TCU202181602570/HĐTD ngày 20/03/2021, Khế ước nhận nợ số TCU202181602570/01 ngày 20/03/2021; Khế ước nhận nợ số TCU202181602570/02 ngày 06/10/2022 và Đề nghị kiêm Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng cá nhân số TTĐ-01 ngày 21/02/2022.
Trường hợp ông Hoàng Nam Anh T1 và bà Nguyễn Thị Thanh H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP K1 theo tại Hợp đồng tín dụng số TCU202181602570/HĐTD ngày 20/03/2021; Khế ước nhận nợ số TCU202181602570/01 ngày 20/03/2021; Khế ước nhận nợ số TCU202181602570/02 ngày 06/10/2022 Ngân hàng TMCP K1 được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản là: Căn hộ S Tầng D thuộc Tòa nhà S (26T2) tại lô đất A2 (1.2) có địa chỉ tại phường L, thành phố T, thành phố Hồ Chí Minh, thuộc Dự án Khu nhà ở cao tầng thuộc các lô đất A1,A2,A3,A4,A5,A6 - Khu dân cư và công viên P (Vinhomes G hoặc tên gọi khác theo quyết định của chủ đầu tư hoặc Cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm) phát sinh từ Hợp đồng mua bán số S10.0704.03/VHGP/HĐMBCH ngày 10/03/2021 giữa ông Hoàng Nam Anh T1 với Công ty cổ phần K2.
Quá trình tố tụng: Ông Hoàng Nam Anh T1, bà Nguyễn Thị Thanh H và cháu Hoàng Nam Trung H1 không làm việc theo giấy triệu tập và thông báo của Tòa án. Tòa án đã tống đạt, niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng, thực hiện thủ tục thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng các văn bản tố tụng nhưng ông Hoàng Nam Anh T1, bà Nguyễn Thị Thanh H và cháu Hoàng Nam Trung H1 vắng mặt không có lý do, không có văn bản thể hiện ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan – Công ty Cổ phần K2, vắng mặt tại phiên toà nhưng có văn bản trình bày:
Về tình hình thực hiện hợp đồng mua bán căn hộ giữa Công ty và bị đơn: Ngày 10/03/2021, Công ty và ông Hoàng Nam Anh T1 đã ký kết Hợp đồng mua bán căn hộ số S 10.0704.03/VHGP/HĐMBCH. Tính tới thời điểm ngày 07/5/2025, Công ty ghi nhận T1 đã thanh toán cho Cty K2 số tiền là 3.176.896.487 đồng (tương đương 95% Giá trị căn hộ + 100% Giá trị GTGT + 100% kinh phí bảo trì). Đồng thời, T1 chưa nộp hồ sơ cho Công ty để thực hiện các thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất cho căn hộ S10.0704.03.
Về yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng: Công ty nhận thấy tranh chấp giữa Ngân hàng và T1 liên quan đến các Hợp đồng tín dụng và Hợp đồng thế chấp ký kết giữa Ngân hàng và T1, đây là quan hệ vay và trả nợ riêng giữa Ngân hàng và T1. Do đó, chúng tôi không đưa ra yêu cầu độc lập trong vụ án này và xin phép vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết vụ án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức phát biểu: Các trình tự, thủ tục đều tuân thủ quy định của pháp luật. Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được thẩm tra tại phiên tòa.
Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thẩm quyền: Nguyên đơn - Ngân hàng TMCP K1 khởi kiện bị đơn – ông Hoàng Nam Anh T1 và bà Nguyễn Thị Thanh H tranh chấp hợp đồng tín dụng, bị đơn có nơi cư trú và thực hiện hợp đồng tại thành phố T. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.
[2] Về thủ tục tố tụng: Tại phiên toà đại diện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Phương K có mặt; Ông Hoàng Nam Anh T1, bà Nguyễn Thị Thanh H và Hoàng Nam Trung H1 cùng vắng mặt; Công ty Cổ phần K2 xin vắng mặt. Căn cứ Khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử vụ án theo thủ tục chung.
[3] Về yêu cầu của đương sự:
Hội đồng xét xử nhận định, căn cứ vào các tài liệu chứng cứ đã thu thập được có cơ sở xác định, Ngân hàng TMCP K1 đã ký với ông Hoàng Nam Anh T1 và bà Nguyễn Thị Thanh H các hợp đồng sau:
- - Ngày 20/03/2021, Ngân hàng TMCP K1 và ông Hoàng Nam Anh T1, bà Nguyễn Thị Thanh H đã cùng ký kết Hợp đồng tín dụng số TCU202181602570/HĐTD và khế ước nhận nợ số TCU202181602570/01 ngày 20/03/2021; Khế ước nhận nợ số TCU202181602570/02 ngày 06/10/2022. Thời hạn cho vay: 420 tháng.
- + Khế ước nhận nợ số TCU202181602570/01 ngày 20/03/2021: Giải ngân 1.143.183.053 đồng.
- + Khế ước nhận nợ số TCU202181602570/02 ngày 06/10/2022: Giải ngân 1.469.806.784 đồng.
- - Ngày 21/02/2022, ông Hoàng Nam Anh T1 ký Đề nghị kiêm Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng cá nhân số TTĐ-01 với hạn mức 320.000.000 đồng:
- + Loại thẻ: T2;
- + Số thẻ 19736203530010;
- + Lãi trong hạn 22,8%/năm, lãi suất quá hạn 34,2%/năm.
- - Tài sản bảo đảm cho khoản vay: Ông Hoàng Nam Anh T1 và bà Nguyễn Thị Thanh H thế chấp tài sản là Căn hộ số D Tầng D thuộc Tòa nhà S (26T2) tại lô đất A2 (1.2) có địa chỉ tại phường L, thành phố T, thành phố Hồ Chí Minh, thuộc Dự án Khu nhà ở cao tầng thuộc các lô đất A1,A2,A3,A4,A5,A6 - Khu dân cư và công viên P, phát sinh từ Hợp đồng mua bán số S10.0704.03/VHGP/HĐMBCH ngày 10/03/2021 giữa ông Hoàng Nam Anh T1 với Công ty cổ phần K2. Hợp đồng thế chấp số TCU202181602570/HĐTC ngày 23/03/2021 và đã đăng ký giao dịch đảm bảo tại Trung tâm giao dịch, tài sản tại thành phố Đà Nẵng với số đăng ký 1408527789 ngày 24/03/2021.
Xét thấy các hợp đồng nêu trên được các bên tự nguyện ký kết, các thỏa thuận không trái quy định pháp luật nên là căn cứ làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên khi tham gia kết hợp đồng. Quá trình trả tiền: Ông Hoàng Nam Anh T1 và bà Nguyễn Thị Thanh H đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên ngày 07/8/2023 ngân hàng có thông báo thu hồi nợ trước hạn số 0001147/2023/TB-AMC là có căn cứ.
Khoản 2 Điều 7 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn “Khi giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng, Tòa án áp dụng quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn áp dụng Luật Các tổ chức tín dụng để giải quyết mà không áp dụng quy định về giới hạn lãi suất của Bộ luật Dân sự 2005, Bộ luật Dân sự 2015 để xác định lãi, lãi suất”.
Theo bảng tính lãi của Ngân hàng TMCP K1 đến ngày 19/6/2025:
- - Hợp đồng tín dụng số TCU202181602570/HĐTD ngày 20/03/2021; khế ước nhận nợ số TCU202181602570/01 ngày 20/03/2021; khế ước nhận nợ số TCU202181602570/02 ngày 06/10/2022, cụ thể như sau:
- + Nợ gốc: 2.610.103.837 đồng
- + Nợ lãi: 680.149.288 đồng
- Tổng cộng: 3.290.253.125 đồng (Ba tỷ hai trăm chín mươi triệu hai trăm năm mươi ba nghìn một trăm hai mươi lăm đồng).
- - Thẻ tín dụng có số thẻ 19736203530010 H: Nợ gốc 306.016.749 đồng, nợ lãi 451.053.369 đồng. Tổng cộng 757.010.118 đồng.
Vậy tổng các khoản tiền, Ngân hàng TMCP K1 yêu cầu 4.047.323.243 đồng là có căn cứ chấp nhận.
Về tài sản thế chấp cho khoản vay: Tài sản là Căn hộ số D Tầng D thuộc Tòa nhà S (26T2) tại lô đất A2 (1.2) có địa chỉ tại phường L, thành phố T, thành phố Hồ Chí Minh, thuộc Dự án Khu nhà ở cao tầng thuộc các lô đất A1,A2,A3,A4,A5,A6 - Khu dân cư và công viên P, phát sinh từ Hợp đồng mua bán số S10.0704.03/VHGP/HĐMBCH ngày 10/03/2021 giữa ông Hoàng Nam Anh T1 với Công ty cổ phần K2. Do đó, trường hợp ông T1 và bà H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP K1 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền áp dụng biện pháp kê biên, phát mãi tài sản thế chấp nêu trên, theo Hợp đồng thế chấp số TCU202181602570/HĐTC ngày 23/3/2021 để thu hồi nợ. Sau khi phát mãi tài sản bảo đảm mà vẫn không đủ thanh toán thì ông T1 và bà H vẫn phải có nghĩa vụ thực hiện thanh toán hết khoản nợ còn lại cho Ngân hàng TMCP K1.
Quá trình tố tụng: Ông Hoàng Nam Anh T1, bà Nguyễn Thị Thanh H và cháu Hoàng Nam Trung H1 cùng vắng mặt không có văn bản trình bày ý kiến gửi đến Tòa án nên không thu thập được lời trình bày của ông T1, bà H và cháu H1. Tòa án đã tống đạt, niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng, thực hiện thủ tục thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng nhưng phía bị đơn vẫn vắng mặt. Hội đồng xét xử căn các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ để giải quyết vụ án theo quy định tại Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự.
Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử xét thấy có cơ sở để chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP K1 buộc ông Hoàng Nam Anh T1, bà Nguyễn Thị Thanh H thanh toán số tiền còn nợ tín dụng đến ngày xét xử 19/6/2025 tổng cộng là 4.047.323.243 đồng. Tuy nhiên, thẻ tín dụng được ngân hàng cấp, mục đích sử dụng cá nhân nên cá nhân ông Hoàng Nam Anh T1 phải tự chịu trách nhiệm.
[4] Về chi phí tố tụng và án phí: Do đó, yêu cầu của nguyên đơn - Ngân hàng TMCP K1 được chấp nhận nên bị đơn – ông T1 và bà H chịu tiền chi phí tố tụng và tiền án phí. Ngân hàng được nhận lại số tiền tạm ứng án phí theo quy định pháp luật.
[5] Xét ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức phân tích là có căn cứ và đề nghị phù hợp nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- - Khoản 3 Điều 26; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39; Khoản 1 Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 273 và Điều 280 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
- - Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010.
- - Điều 100, Điều 210 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024.
- - Điều 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015.
- - Luật phí và lệ phí năm 2015.
- - Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao.
- - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- - Luật thi hành án dân sự.
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn - Ngân hàng TMCP K1. Buộc bị đơn – ông Hoàng Nam Anh T1, bà Nguyễn Thị Thanh H có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP K1 số tiền cụ thể như sau:
- - Ông Hoàng Nam Anh T1 và bà Nguyễn Thị Thanh H có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP K1 số tiền tạm tính đến ngày 19/6/2025: Hợp đồng tín dụng số TCU202181602570/HĐTD ngày 20/03/2021; Khế ước nhận nợ số TCU202181602570/01 ngày 20/03/2021; Khế ước nhận nợ số TCU202181602570/02 ngày 06/10/2022. Nợ gốc là 2.610.103.837 đồng và Nợ tiền lãi là 680.149.288 đồng. Tổng cộng 3.290.253.125 đồng (Ba tỷ hai trăm chín mươi triệu hai trăm năm mươi ba nghìn một trăm hai mươi lăm đồng).
- - Ông Hoàng Nam Anh T1 có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP K1 số tiền tạm tính đến ngày 19/6/2025: Đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng cá nhân số TTĐ-01 ngày 21/02/2022. Thẻ tín dụng có số thẻ 19736203530010 H: Nợ gốc 306.016.749 đồng, nợ lãi 451.053.369 đồng. Tổng cộng 757.010.118 đồng.
Ông Hoàng Nam Anh T1 và bà Nguyễn Thị Thanh H còn phải tiếp tục thanh toán tiền lãi phát sinh kể từ ngày 20/6/2025 cho đến khi thi hành án xong, theo lãi suất đã thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng đã ký và giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng kèm khoản và điều kiện cấp tín dụng cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP K1.
Về tài sản thế chấp: Thực hiện theo Hợp đồng thế chấp số TCU202181602570/HĐTC ngày 23/3/2021. Trường hợp ông Hoàng Nam Anh T1 và bà Nguyễn Thị Thanh H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP K1 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền áp dụng biện pháp kê biên, phát mãi tài sản thế chấp là Căn hộ số D Tầng D thuộc Tòa nhà S (26T2) tại lô đất A2 (1.2) có địa chỉ tại phường L, thành phố T, thành phố Hồ Chí Minh, thuộc Dự án Khu nhà ở cao tầng thuộc các lô đất A1,A2,A3,A4,A5,A6 - Khu dân cư và công viên P, phát sinh từ Hợp đồng mua bán số S10.0704.03/VHGP/HĐMBCH ngày 10/03/2021 giữa ông Hoàng Nam Anh T1 với Công ty cổ phần K2. Sau khi phát mãi tài sản bảo đảm mà vẫn không đủ thanh toán thì ông T1 và bà H vẫn phải có nghĩa vụ thực hiện thanh toán hết khoản nợ còn lại cho Ngân hàng TMCP K1.
2. Về chi phí tố tụng và án phí:
- - Ông Hoàng Nam Anh T1 và bà Nguyễn Thị Thanh H phải chịu tiền xem xét thẩm định tại chỗ đối với tài sản thế chấp. Do đó, ông Hoàng Nam Anh T1 và bà Nguyễn Thị Thanh H có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP K1 số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).
- - Ông Hoàng Nam Anh T1 và bà Nguyễn Thị Thanh H phải chịu 97.805.063 đồng (Chín mươi bảy triệu tám trăm lẻ năm nghìn không trăm sáu mươi ba đồng) án phí.
- Ông Hoàng Nam Anh T1 phải chịu 34.280.405 đồng (Ba mươi bốn triệu hai trăm tám mươi nghìn bốn trăm lẻ năm đồng) án phí.
- - Ngân hàng TMCP K1 được nhận lại tiền tạm ứng án phí 45.749.736 đồng (Bốn mươi lăm triệu bảy trăm bốn mươi chín nghìn bảy trăm ba mươi sáu đồng) theo Biên lai thu số 0013129 ngày 12/4/2024 do Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh lập.
3. Về quyền kháng cáo: Ngân hàng TMCP K1 được quyền kháng cáo bản án này đến Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Hoàng Nam Anh T1, bà Nguyễn Thị Thanh H, Hoàng Nam Trung H1 và Công ty Cổ phần K2 được quyền kháng cáo bản án này đến Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc niêm yết bản án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ |
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Quốc Thịnh |
Bản án số 1012/2025/DS-ST ngày 19/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 1012/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/06/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: NH TMCP Kỹ Thương Việt Nam, Hoàng Nam Anh Tuấn, Nguyễn Thị Thanh Hương - Tranh chấp hợp đồng tín dụng
