|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KẾ SÁCH TỈNH SÓC TRĂNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số:101/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 28/8/2023.
“V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KẾ SÁCH, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lý Thị Tư .
Các Hội thẩm nhân dân:
- 1/. Ông Trần Minh Hiếu
- 2/. Bà Tăng Thị Bạch Vân
- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Hạnh, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng tham gia phiên tòa: Bà Lâm Bích Ngọc, Kiểm sát viên.
Trong ngày 28 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng, mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 223/2023/TLST-HNGĐ ngày 12/7/2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con", theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 279/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 01/8/2023 và quyết định hoãn phiên tòa số .... Ngày 17/8/2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Cẩm T, sinh năm 1999. Địa chỉ: ấp H, xã X, huyện K, tỉnh Sóc Trăng; chỗ ở hiện nay ấp H, xã X, huyện K, tỉnh Sóc Trăng.
2. Bị đơn: Anh Trần Văn P, sinh năm 1987. Địa chỉ: ấp H, xã X, huyện K, tỉnh Sóc Trăng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 5/6/2023, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Cẩm T trình bày: Vào năm 2017, chị Nguyễn Thị Cẩm T và anh Trần Văn P tổ chức lễ cưới theo phong tục và có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn do Ủy ban nhân dân xã Đ, thị xã N, tỉnh Hậu Giang cấp ngày 05/9/2017. Quá trình sống chung, anh, chị có một người con chung tên Nguyễn Khánh A, sinh ngày 31/3/2021 đang sống chung với chị T.
Sau thời gian dài chung sống hạnh phúc, chị T và anh P phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi vả nhau. Chị T nhận thấy đời sống hôn nhân giữa chị và anh P không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.
Nay chị Nguyễn Thị Cẩm T yêu cầu Tòa án giải quyết:
- - Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Cẩm T yêu cầu được ly hôn với anh Trần Văn P.
- - Về con chung: Chị Nguyễn Thị Cẩm T yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Khánh A, sinh ngày 31/3/2021, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Cẩm T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Bị đơn anh Trần Văn P đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng không tham gia tố tụng và không có ý kiến, yêu cầu gì trong vụ án này.
- Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến: Thẩm phán tiến hành các thủ tục tố tụng đúng theo quy định của pháp luật, việc xác định tư cách tham gia tố tụng của đương sự và quan hệ pháp luật đang tranh chấp là chính xác, tại phiên tòa Hội đồng xét xử đúng thành phần. Về nội dung vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị T được ly hôn với anh P, giao con chung cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, anh P không phải cấp dưỡng nuôi con, về tài sản chung và nợ chung không đặt ra xem xét, giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Tại phiên tòa, nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
[3] Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Cẩm T và anh Trần Văn P kết hôn với nhau trên tinh thần tự nguyện vào năm 2017 và có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn do Ủy ban nhân dân xã Đ, thị xã N, tỉnh Hậu Giang cấp ngày 05/9/2017, đảm bảo các điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đinhg. Do đó, hôn nhân của anh, chị là hợp pháp.
Chị T cho rằng sau thời gian chung sống hạnh phúc, chị và anh P phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc nên chị yêu cầu được ly hôn với anh P. Về phía anh phúc, mặc dù đã trực tiếp nhận thông báo thụ lý vụ án, biết rõ việc chị T khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh nhưng anh vẫn không có ý kiến, không tham gia phiên hòa giải cũng như phiên tòa theo thông báo, giấy triệu tập của Tòa án để hàn gắn tình cảm vợ chồng với chị T.
[4] Từ đó cho thấy moiis quan hệ vợ chồng giữa chị T và anh P đã rơi vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 39 Bộ luật Dân sự năm 2015, khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận cho chị T được ly hôn với anh P để mỗi người tạo lập cuộc sống mới.
[5] Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Cẩm T và anh Trần Văn P có một người con chung là cháu Nguyễn Khánh A, sinh ngày 31/3/2021 đang sống chung với chị T nên chị yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cháu A và không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy yêu cầu này của chị T là phù hợp với quy định tại Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận. Anh Trần Văn P không phải cấp dưỡng nuôi con do chị T không yêu cầu.
[6] Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho anh Trần Văn P, không ai được quyền ngăn cản.
[7] Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Cẩm T không yêu cầu giải quyết và anh Trần Văn P không có ý kiến nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
[8] Về án phí: Chị Nguyễn Thị Cẩm T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
[9] Như đã nhận định nêu trên, đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 4 Điều 147, Điều 266, Điều 271, Điều 273, Điều 278, Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 39 Bộ luật Dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Cẩm T.
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Cẩm T được ly hôn với anh Trần Văn P.
- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Giao cháu Nguyễn Tấn P2, sinh ngày 29/5/2015 cho chị Nguyễn Thị Cẩm T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Trần Văn P không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho anh Trần Văn P, không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Cẩm T và anh Trần Văn P không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Cẩm T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai số 0007238 ngày 09/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng. Chị Nguyễn Thị Cẩm T đã nộp đủ tiền án phí. Anh Trần Văn P không phải chịu án phí sơ thẩm.
- Đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng xét xử lại vụ án theo thủ tục phúc thẩm. Đối với người vắng mặt thời hạn này được tính kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
- Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà [Ký tên] |
Bản án số 101/2023/HNGĐ-ST ngày 28/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KẾ SÁCH, TỈNH SÓC TRĂNG về ly hôn, tranh chấp về nuôi con
- Số bản án: 101/2023/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: ly hôn, tranh chấp về nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/08/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KẾ SÁCH, TỈNH SÓC TRĂNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện
