|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BH TỈNH ĐỒNG NAI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 101/2024/DS-ST
Ngày: 25-7-2024
V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BH, TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nhàn.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Kim Yến;
Bà Vương Thị Khánh Loan.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Trọng Duy – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố BH
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố BH tham gia phiên tòa:
Bà Nguyễn Thị Huỳnh Như - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 7 năm 2024 tại Toà án nhân dân thành phố BH, tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý: 52/2024/TLST-DS ngày 12 tháng 01 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 126/2024/QĐXXST-DS ngày 11/6/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 967/2024/QĐST-DS ngày 05/7/2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần BV;
Đại dịên theo pháp luật: Ông Ngô Quang Tr, chức vụ Tổng giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền:
- Ông Nguyễn Trọng H – Chức vụ Chuyên viên hiện trường.
- Ông Trần Ngọc Ph – Chức vụ Trưởng bộ phận hiện trường.
Địa chỉ: 504. LTK, phường 7, quận TB, Thành phố HCM.
Theo văn bản ủy quyền ngày 10/7/2024.
- Bị đơn: Ông KNQ, sinh năm 1995;
Địa chỉ: Nhà không số, tổ 21A, khu phố CH, phường HA, thành phố BH, tỉnh Đồng Nai.
(Ông H, ông Ph, ông Q vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và tại phiên tòa, nguyên đơn Ngân hàng TMCP BV trình bày:
Ngân hàng TMCP BV (Ngân hàng) và ông KNQ có ký kết Hợp đồng tín dụng từng lần khách hàng cá nhân số 0412200007400 ngày 04/05/2022 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng, mở, sử dụng tài khoản thanh toán và đăng ký dịch vụ Ngân hàng điện tử số 04120040109TD ngày 06/06/2022, chi tiết như sau:
- Hợp đồng tín dụng từng lần khách hàng cá nhân số 0412200007400 ngày 04/05/2022: Số tiền vay: 2.880.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai tỷ, tám trăm tám mươi triệu đồng). Thời hạn vay: 300 tháng. Lãi suất cho vay: 10%/năm (cố định 12 tháng). Lãi suất của toàn bộ dư nợ vay phát sinh nêu trên sẽ do Ngân hàng quyết định điều chỉnh theo định kỳ 03 tháng/lần kể từ tháng 13, với mức lãi suất cơ sở của Ngân hàng tại thời điểm điều chỉnh + Biên độ 3,99%/năm. Mục đích vay: Vay mua bất động sản thửa đất số 29, tờ bản đồ số 41, tọa lạc tại phường TB, thành phố BH, tỉnh Đồng Nai. Phương thức trả nợ: Trả lãi vay: Vào ngày 20 định kỳ 01 tháng/lần. Trả nợ gốc: Vào ngày 20 định kỳ 01 tháng/lần; Từ kỳ 1 đến kỳ 299 với số tiền 9.600.000 đồng/tháng, kỳ trả nợ đầu tiên vào ngày 20/06/2022; Kỳ trả nợ gốc cuối cùng vào ngày đến hạn trả nợ cuối cùng với số tiền 9.600.000 đồng.
- Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng, mở, sử dụng tài khoản thanh toán và đăng ký dịch vụ Ngân hàng điện tử số 04120040109TD ngày 06/06/2022: Số tài khoản 90383474001; Hạn mức thẻ 50.000.000 đồng (Bằng chữ: Năm mươi triệu đồng); Loại thẻ JCB Platinum; Điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ theo quy định của Ngân hàng từng thời kỳ.
Ông KNQ đã thực hiện việc rút vốn tại Ngân hàng với tổng số tiền là 2.880.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai tỷ, tám trăm tám mươi triệu đồng) theo Giấy nhận nợ số 0412200007400.001 ngày 05/05/2022 và mở thẻ tín dụng hạn mức 50.000.000 đồng (Bằng chữ: Năm mươi triệu đồng).
Tài sản bảo đảm cho khoản vay là: Bất động sản tại thửa đất số: 29, tờ bản đồ số: 41, địa chỉ: Phường TB, thành phố BH, tỉnh Đồng Nai theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DĐ 875414, do Sở TN tỉnh Đồng Nai cấp ngày 18/03/2022, cập nhật chuyển nhượng cho ông KNQ ngày 11/05/2022. Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0412200007800 ngày 16/05/2022, do Văn phòng Công chứng Hoàng Long, tỉnh Đồng Nai chứng nhận.
Trong quá trình vay vốn ông KNQ đã nhiều lần vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ gốc cũng như nợ lãi đối với Ngân hàng tại Hợp đồng tín dụng từng lần khách hàng cá nhân số 0412200007400 ngày 04/05/2022 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng, mở, sử dụng tài khoản thanh toán và đăng ký dịch vụ Ngân hàng điện tử số 04120040109TD ngày 06/06/2022.
Ông KNQ đã trả được cho Ngân hàng 255.829.674 đồng trong đó nợ gốc là 67.200.097 đồng, nợ lãi là 188.629.577 đồng.
Ngân hàng đã thực hiện thu hồi nợ trước hạn theo Thông báo về việc thu hồi nợ trước hạn số 1808/2023/TB-Ngân hàng ngày 16/08/2023, tuy nhiên hết thời hạn yêu cầu thanh toán nhưng ông KNQ vẫn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng.
Nay Ngân hàng TMCP BV yêu cầu ông KNQ phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày 25/7/2024 là 3.506.010.078 đồng (Bằng chữ: Ba tỷ, năm trăm lẻ sáu triệu không trăm mười nghìn không trăm bảy mươi tám đồng). Trong đó Hợp đồng tín dụng từng lần khách hàng cá nhân số 0412200007400 ngày 04/05/2022 là 3.433.937.924 đồng gồm: Nợ gốc 2.812.799.903 đồng; Lãi trong hạn 552.412.540 đồng; Lãi quá hạn 26.828.437 đồng; Lãi chậm trả lãi 41.897.044 đồng; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng, mở, sử dụng tài khoản thanh toán và đăng ký dịch vụ Ngân hàng điện tử số 04120040109TD ngày 06/06/2022: 72.072.154 đồng gồm: Nợ gốc 42.448.882 đồng; Lãi quá hạn 29.623.272 đồng.
Buộc ông KNQ phải chịu toàn bộ số tiền lãi quá hạn, lãi chậm trả lãi phát sinh kể từ ngày 26/7/2024 theo mức lãi suất được quy định trong Hợp đồng tín dụng từng lần khách hàng cá nhân số 0412200007400 ngày 04/05/2022 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng, mở, sử dụng tài khoản thanh toán và đăng ký dịch vụ Ngân hàng điện tử số 04120040109TD ngày 06/06/2022.
Buộc ông KNQ chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.
Trường hợp, ông KNQ không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng được quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền phát mại các tài sản đã thế chấp trên để thu hồi toàn bộ nợ vay.
Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm nêu trên không đủ thanh toán hết nợ tại Ngân hàng thì ông KNQ vẫn phải tiếp tục nghĩa vụ trả hết nợ còn thiếu cho Ngân hàng.
Bị đơn vắng mặt và không có lời khai tại Tòa án.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố BH tại phiên tòa:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên Tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đảm bảo đúng quy định pháp luật. Nguyên đơn, chấp hành đúng các thủ tục theo quy định pháp luật, bị đơn không chấp hành đúng các thủ tục theo quy định pháp luật.
- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP BV, buộc bị đơn ông KNQ phải trả cho Ngân hàng TMCP BV số tiền đến ngày 25/7/2024 là 3.506.010.078 đồng (Bằng chữ: Ba tỷ, năm trăm lẻ sáu triệu không trăm mười nghìn không trăm bảy mươi tám đồng).
Buộc ông KNQ phải chịu toàn bộ số tiền lãi quá hạn, lãi chậm trả lãi phát sinh kể từ ngày 26/7/2024 theo mức lãi suất được quy định trong Hợp đồng tín dụng từng lần khách hàng cá nhân số 0412200007400 ngày 04/05/2022 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng, mở, sử dụng tài khoản thanh toán và đăng ký dịch vụ Ngân hàng điện tử số 04120040109TD ngày 06/06/2022.
Buộc ông KNQ chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.
Trường hợp, ông KNQ không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng được quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền phát mãi các tài sản đã thế chấp để thu hồi toàn bộ nợ vay.
Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm nêu trên không đủ thanh toán hết nợ tại Ngân hàng thì ông KNQ vẫn phải tiếp tục nghĩa vụ trả hết nợ còn thiếu cho Ngân hàng.
Ông Q phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Điều 30, 35, 39, 68, khoản 1 Điều 147, Điều 157, 158, 227, 228, 266, 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
- Áp dụng Điều 299, 320, 324, 357 Bộ luật dân sự;
- Áp dụng Điều 4, 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng;
- Áp dụng Điều 7, 8, 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.
- Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần BV đối với bị đơn ông KNQ về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”.
Buộc ông KNQ phải trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần BV số tiền tính đến ngày 25/7/2024 là 3.506.010.078 đồng (Bằng chữ: Ba tỷ năm trăm lẻ sáu triệu không trăm mười nghìn không trăm bảy mươi tám đông). Trong đó Hợp đồng tín dụng từng lần khách hàng cá nhân số 0412200007400 ngày 04/05/2022 là 3.433.937.924 đồng; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng, mở, sử dụng tài khoản thanh toán và đăng ký dịch vụ Ngân hàng điện tử số 04120040109TD ngày 06/06/2022 là 72.072.154 đồng.
Ông KNQ phải tiếp tục trả khoãn lãi phát sinh từ ngày 26/7/2024 cho đến khi thanh toán xong nợ theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng từng lần khách hàng cá nhân số 0412200007400 ngày 04/05/2022 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng, mở, sử dụng tài khoản thanh toán và đăng ký dịch vụ Ngân hàng điện tử số 04120040109TD ngày 06/06/2022.
Trường hợp ông KNQ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng thương mại cổ phần BV có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, phát mãi tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (gồm 01 căn nhà cấp 4 cũ) tại thửa đất số 29, tờ bản đồ số 41, phường TB, thành phố BH được Sở TN tỉnh Đồng Nai cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DĐ 875414 ngày 18/3/2022, cập nhật biến động sang tên cho ông KNQ ngày 11/5/2022. Tài sản được ký hợp đồng thế chấp số 0412200007800 ngày 16/5/2022 và đăng ký giao dịch bảo đảm số 002039.TC.006 ngày 16/5/2022.
Toàn bộ số tiền thu được từ việc việc xử lý tài sản bảo đảm dùng để cấn trừ nghĩa vụ trả nợ của ông Q đối với Ngân hàng. Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm nêu trên không đủ thanh toán hết nợ tại ngân hàng thì ông KNQ vẫn phải tiếp tục nghĩa vụ trả hết nợ còn thiếu.
2. Về chi phí tố tụng: Buộc ông KNQ có trách nhiệm hoàn trả lại số tiền 5.000.000đ (Năm triệu đồng) chi phí xem xét thẩm định tại chỗ cho Ngân hàng thương mại cổ phần BV.
3. Về án phí: Ông KNQ phải chịu 102.120.202 đồng (một trăm lẻ hai triệu một trăm hai mươi ngàn hai trăm lẻ hai đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần BV số tiền 44.836.442₫ (bốn mươi bốn triệu tám trăm ba mươi sáu nghìn bốn trăm bốn mươi hai đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002094 ngày 08/01/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố BH, tỉnh Đồng Nai.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ theo quy định của pháp luật.
|
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Các hội thẩm nhân dân |
Thẩm phán - Chủ tọa phiên Tòa |
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Thị Nhàn |
Bản án số 101/2024/DS-ST ngày 25/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BH, TỈNH ĐỒNG NAI về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 101/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/07/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BH, TỈNH ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng BV với ông Khương Ngọc Q
