|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ——————————————— |
Bản án số: 101/2024/DS-ST
Ngày 24-7-2024
V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TRÀ VINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Văn Hùng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Kiên Thị Minh Hiếu, là Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.
Ngày 24 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh xét xử sơ thẩm công khai theo thủ tục rút gọn vụ án thụ lý số 801/2024/TLST-DS ngày 19 tháng 6 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 201/2024/QĐXXST-DS ngày 15 tháng 7 năm 2024; giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K1;
Đại diện: Ông Mai Tiến M, chức vụ: Giám đốc Chi nhánh T3 (Theo quyết định số 4408/QĐ-NHKL ngày 09/11/2023 của Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP K1).
Địa chỉ: Số F L, Phường C, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.
Ủy quyền lại cho ông Trần Đình L, Cộng tác viên tín dụng (theo Giấy ủy quyền số 19/UQ-CNTV ngày 22/5/2024 của Giám đốc Ngân hàng TMCP K1 – Chi nhánh T3), có đơn xin xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Ông Huỳnh Thanh T, sinh năm 1986 (Vắng mặt);
Bà Trần Thị T1, sinh năm 1985 (Vắng mặt);
Cùng địa chỉ: Ấp Đ, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn Ngân hàng TMCP K1 trình bày: Ông Thanh T và Trần Thị Thanh có ký hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố số 982345/HĐTD-CC03/03/2023 và 09/02/2023 và hợp đồng cầm cố số 1314242/HĐTD-CC ngày 18/03/2023 để vay tiền của Ngân hàng TMCP K1 - Chi nhánh T3 (Gọi tắt là Ngân hàng K1) số tiền vay là: 82.000.000 đồng (Bằng chữ: Tám mươi hai triệu đồng chẵn), lãi suất tại thời điểm cho vay là 18lãi suất nợ quá hạn: 27
Tài sản để đảm bảo nợ vay: Ông Thanh T và bà Trần Thị Thanh thế chấp để vay vốn tại Ngân hàng K1:
- * Hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố số 982345/HĐTD-CC ngày 09/02/2023 và 03/03/2023:
- + Xe hai bánh nhãn hiệu YAMAHA SIRIUS biển số 84D1-131.09, số khung: RLCS5C640CY0911384, số máy: 5C64911350, Giấy chứng nhận đăng ký số: 84007805 do Phòng C Công an tỉnh T cấp ngày 21 tháng 5 năm 2021.
- + Xe hai bánh nhãn hiệu HONDA WAVE BLADE biển số 84D1-302.67, số khung: RLHJA3661NY026260, số máy: JA36E1128513, Giấy chứng nhận đăng ký số: 84000625 do Công an Xã H, C, Trà Vinh cấp ngày 2 tháng 2 năm 2023.
- * Hợp đồng Tín dụng kiêm Hợp đồng cầm cố số 1314242/HĐTD-CC ngày 18 tháng 03 năm 2023:
- + Xe hai bánh nhãn hiệu YAMAHA SIRIUS-BGY3 biển số 84D1-265.71, số khung: RLCUE3740NY150414, số máy: E32VE601419, Giấy chứng nhận đăng ký số: 84000034 do Công an Xã H, C, Trà Vinh cấp ngày 15 tháng 6 năm 2022.
Đến ngày thực hiện nghĩa vụ trả nợ vốn vay cho Ngân hàng K1 thì ông Huỳnh Thanh Tâm và Trần Thị T2 đã không thực hiện và đến nay khoản vay đã chuyển sang nợ quá hạn. Mặc dù Ngân hàng K1 đã nhiều lần thông báo, nhắc nhở cũng như đã làm việc với ông Huỳnh Thanh T và Trần Thị Thanh về việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng K1 nhưng đến nay nghĩa vụ vẫn chưa được thực hiện.
Tạm tính đến ngày 06/5/2024, ông Huỳnh Thanh T và Trần Thị Thanh còn nợ Ngân hàng K1 tổng số tiền vốn và lãi là 62.264.967 đồng; trong đó vốn gốc là 47.456.420 đồng, lãi là 14.808.547 đồng. Do ông Huỳnh Thanh T và Trần Thị Thanh vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên Ngân hàng K1 khởi kiện yêu cầu ông Huỳnh Thanh T và Trần Thị Thanh phải trả số tiền vốn và lãi phát sinh; yêu cầu xử lý tài sản thế chấp.
Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh giải quyết buộc ông Huỳnh Thanh T và Trần Thị Thanh phải trả nợ cho Ngân hàng K1 tạm tính đến ngày 24/07/2024 với số tiền: 65.038.241 đồng. Trong đó bao gồm vốn gốc 47.456.420 đồng, tiền lãi phải trả: 5.987.836 đồng, phạt chậm trả gốc: 11.593.985 đồng) và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng cho đến ngày thanh toán dứt nợ.
Nếu như ông Huỳnh Thanh T và Trần Thị Thanh không thực hiện nghĩa vụ nêu trên thì Ngân hàng K1 có quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp theo hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố số 982345/HĐTD-CC ngày 03/03/2023 và 09/02/2023 và 1314242/HĐTD-CC ngày 18/03/2023 để thu hồi nợ cho Ngân hàng K1.
Bị đơn ông Huỳnh Thanh Tâm và Trần Thị Thanh vắng mặt tại phiên tòa nên không có ý kiến trình bày và đề đạt yêu cầu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xét thấy:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền: Ông Huỳnh Thanh T và Trần Thị Thanh vay số tiền vốn 82.000.000 đồng của Ngân hàng K1 tại 03 hợp đồng tín dụng, sau khi vay ông Huỳnh Thanh T và Trần Thị Thanh không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng K1 về số tiền nợ gốc và lãi phát sinh nên Ngân hàng K1 khởi kiện yêu cầu ông Huỳnh Thanh T và Trần Thị Thanh phải trả cho Ngân hàng K1 số tiền vốn vay còn lại 47.456.420 đồng và phần lãi phát sinh nên quan hệ pháp luật của vụ án là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn cư trú tại xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về tố tụng: Quá trình thụ lý và giải quyết vụ án, xét thấy vụ án có tình tiết đơn giản, quan hệ pháp luật rõ ràng, có đương sự có nơi cư trú rõ ràng. Tài liệu chứng cứ đầy đủ đảm bảo cho việc giải quyết án và Tòa án không phải thu thập tài liệu, chứng cứ nên căn cứ vào khoản 1 Điều 317 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án thụ lý và giải quyết theo thủ tục rút gọn.
Tại phiên tòa nguyên đơn, bị đơn đều vắng mặt, nhưng nguyên đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 320 của Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án tiến hành quyết định xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định.
[3] Về nội dung:
Căn cứ hồ sơ vay vốn của ông Huỳnh Thanh T và Trần Thị Thanh được nguyên đơn cung cấp trong quá trình giải quyết vụ án thể hiện ông Huỳnh Thanh T và Trần Thị Thanh có vay vốn tại Ngân hàng K1 số tiền 82.000.000 đồng tại 03 hợp đồng tín dụng, lãi suất thỏa thuận là 18%/năm, lãi suất nợ quá hạn: 27 Thời hạn cho vay là 270 ngày, trả góp theo từng ngày, hạn trả cuối cùng là ngày 13/12/2023. Số tiền vay của 03 hợp đồng tín dụng bằng 82.000.000 đồng ông Huỳnh Thanh T và Trần Thị Thanh vay đã quá thời hạn thỏa thuận trả vốn và lãi từng lần nên Ngân hàng K1 khởi kiện, yêu cầu ông Huỳnh Thanh T và Trần Thị Thanh phải trả.
Xét yêu cầu của Ngân hàng K1 yêu cầu ông Huỳnh Thanh T và Trần Thị Thanh phải thanh toán số tiền vay gốc và nợ lãi còn lại tính đến ngày 24/7/2024 bằng 65.038.241 đồng; trong đó vốn gốc 47.456.420 đồng, tiền lãi phải trả 5.987.836 đồng, phạt chậm trả gốc: 11.593.985 đồng và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng cho đến ngày thanh toán dứt nợ; yêu cầu xử lý tài sản thế chấp là có căn cứ để Tòa án chấp nhận.
Bởi vì, kèm theo đơn khởi kiện Ngân hàng K1 có cung cấp cho Tòa án 03 hợp đồng tín dụng: Hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố số 982345/HĐTD-CC ngày 09/02/2023 và 03/03/2023; Hợp đồng Tín dụng kiêm Hợp đồng cầm cố số 1314242/HĐTD-CC ngày 18 tháng 03 năm 2023 và các chứng cứ có liên quan để chứng minh ông Huỳnh Thanh T và Trần Thị Thanh có vay số tiền 82.000.000 đồng và không trả đủ số tiền vốn và lãi theo thỏa thuận sau khi nhận tiền vay nên Ngân hàng K1 khởi kiện tại Tòa án.
Mặc dù ông Huỳnh Thanh T và Trần Thị Thanh không có mặt và không có ý kiến thừa nhận hay phản đối số tiền vay nêu trên, nhưng căn cứ vào chứng cứ do Ngân hàng K1 cung cấp các giấy tờ tùy thân, giấy chứng nhận về quyền sở hữu có liên quan đến ông Huỳnh Thanh T và Trần Thị Thanh do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp; chữ ký của ông Huỳnh Thanh T và Trần Thị Thanh trong các hợp đồng tín dụng, hợp đồng gửi giữ tài sản chứng minh ông Huỳnh Thanh T và Trần Thị Thanh có vay số tiền vốn 82.000.000 đồng như yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng K1.
Từ căn cứ nêu trên; Tòa án chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng K1, buộc ông Huỳnh Thanh T và Trần Thị Thanh phải thanh toán nợ vay vốn, lãi cho Ngân hàng K1 với tổng số tiền bằng 65.038.241 đồng; trong đó vốn gốc 47.456.420 đồng, tiền lãi phải trả 5.987.836 đồng, phạt chậm trả gốc: 11.593.985 đồng và phải trả lãi tiếp từ ngày 25/7/2024 cho đến khi trả hết số tiền vốn theo thỏa thuận tại các hợp đồng tín dụng đã ký.
Đối với yêu cầu xử lý tài sản thế chấp theo hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố số 982345/HĐTD-CC ngày 03/03/2023 và 09/02/2023; hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố số 1314242/HĐTD-CC ngày 18/03/2023 để thu hồi nợ cho Ngân hàng K1 là có căn cứ để chấp nhận.
Khi vay số tiền 82.000.000 đồng theo 03 hợp đồng tín dụng, ông Huỳnh Thanh T và bà Trần Thị T1 có ký đồng ý thế chấp 03 chiếc xe mô tô, cụ thể:
- + Xe hai bánh nhãn hiệu YAMAHA SIRIUS biển số 84D1-131.09, số khung: RLCS5C640CY0911384, số máy: 5C64911350, do Phòng CSGT Công an tỉnh T cấp ngày 21 tháng 5 năm 2021.
- + Xe hai bánh nhãn hiệu HONDA WAVE BLADE biển số 84D1-302.67, số khung: RLHJA3661NY026260, số máy: JA36E1128513, do Công an Xã H, C, Trà Vinh cấp ngày 2 tháng 2 năm 2023.
- + Xe hai bánh nhãn hiệu YAMAHA SIRIUS-BGY3 biển số 84D1-265.71, số khung: RLCUE3740NY150414, số máy: E32VE601419, do Công an Xã H, C, Trà Vinh cấp ngày 15 tháng 6 năm 2022.
Việc thể chấp các loại tài sản này để đảm bảo cho các khoản vay của 03 hợp đồng tín dụng để vay số tiền gốc 82.000.000 đồng của ông Huỳnh Thanh T và Trần Thị Thanh là hoàn toàn tự nguyện nên sau khi bản án có hiệu lực pháp luật ông Huỳnh Thanh T và Trần Thị Thanh không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả không đầy đủ số tiền vay vốn và lãi cho Ngân hàng K1 thì Ngân hàng K1 có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh phát mãi tài sản thế chấp và được ưu tiên thanh toán.
[4] Về án phí: Ông ông Huỳnh Thanh T và Trần Thị Thanh phải chịu án phí giá ngạch sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 5; khoản 3 Điều 26, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147; Điều 320, 321 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 91; Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP K1.
Buộc ông Huỳnh Thanh T và Trần Thị Thanh phải thanh toán nợ vay vốn và lãi cho Ngân hàng TMCP K1 – Chi nhánh T3 tính đến ngày 24/7/2024 với tổng số tiền 65.038.241 đồng; trong đó vốn gốc 47.456.420 đồng, tiền lãi phải trả 5.987.836 đồng, phạt chậm trả gốc: 11.593.985 đồng và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng cho đến ngày thanh toán dứt nợ.
Sau khi bản án có hiệu lực pháp luật ông Huỳnh Thanh T và Trần Thị Thanh không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả không đầy đủ số tiền vay vốn và lãi cho Ngân hàng TMCP K1 thì Ngân hàng TMCP K1 có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh phát mãi tài sản thế chấp gồm:
- + Xe hai bánh nhãn hiệu YAMAHA SIRIUS biển số 84D1-131.09, số khung: RLCS5C640CY0911384, số máy: 5C64911350, Giấy chứng nhận đăng ký số: 84007805 do Phòng CSGT Công an tỉnh T cấp ngày 21 tháng 5 năm 2021.
- + Xe hai bánh nhãn hiệu HONDA WAVE BLADE biển số 84D1-302.67, số khung: RLHJA3661NY026260, số máy: JA36E1128513, Giấy chứng nhận đăng ký số: 84000625 do Công an Xã H, C, Trà Vinh cấp ngày 2 tháng 2 năm 2023.
- + Xe hai bánh nhãn hiệu YAMAHA SIRIUS-BGY3 biển số 84D1-265.71, số khung: RLCUE3740NY150414, số máy: E32VE601419, Giấy chứng nhận đăng ký số: 84000034 do Công an Xã H, C, Trà Vinh cấp ngày 15 tháng 6 năm 2022 và được ưu tiên thanh toán.
Về án phí: Buộc ông Huỳnh Thanh T và Trần Thị Thanh phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.626.000 đồng. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP K1 số tiền tạm ứng án phí 1.557.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004136 ngày 13 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.
Án xử sơ thẩm công khai, báo cho các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết nơi cư trú.
Trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Văn Hùng |
Bản án số 101/2024/DS-ST ngày 24/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TRÀ VINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 101/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/07/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TRÀ VINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện
