|
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH KIÊN GIANG |
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 101/2024/HNGĐ-ST Ngày 05 - 9- 2024 V/v: Ly hôn |
|
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Út Mẫn
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Hồng Xứng
Bà Trần Thị Ngọc Trân
Thư ký phiên tòa: Ông Võ Tuấn Anh - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Kiên Giang: Thuộc trường hợp Viện kiểm sát không tham gia.
Ngày 05 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 08/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2024 về việc ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 72/2024/QĐST-HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông CHAN, CHIN - FU, sinh năm 1964
Địa chỉ: 174/165/8 đoạn 2, lộ Đ, khóm E, phường T, quận B, thành phố T, Đài Loan.
- Bị đơn: Bà Trương Thị Ngọc Đ, sinh năm 1993
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Kiên Giang.
(Các đương sự đều vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn ông C, CHIN - FU trình bày tại đơn khởi kiện và bản tự khai:
Năm 2023 ông và bà Trương Thị Ngọc Đ quen biết nhau qua mai mối, sau khi tìm hiểu và có tình cảm yêu thương nhau nên quyết định tiến đến hôn nhân. Ông, bà đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, được Ủy ban nhân dân huyện T cấp giấy chứng nhận kết hôn số 85 ngày 18/8/2023. Sau khi kết hôn vợ chồng ông chung sống tại Việt Nam được một tuần thì ông về Đài Loan, bà Đ ở lại Việt Nam. Thời gian đầu vợ chồng ông còn liên lạc nhiều với nhau qua điện thoại, nhưng sau đó vợ chồng ông bắt đầu phát sinh mâu thuẫn do bất đồng ngôn ngữ, quan điểm sống không hợp nhau, vợ chồng mỗi người sống một nơi, dần dần tình cảm phai nhạt và không còn yêu thương nhau.
Nhận thấy, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết như sau:
- - Về hôn nhân: Cho ông được ly hôn với bà Trương Thị Ngọc Đ.
- - Về con chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
- - Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
- Bị đơn bà Trương Thị Ngọc Đ1 trình bày tại bản tự khai: Về quan hệ hôn nhân, nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng đúng như ông C, CHIN - FU trình bày. Quá trình chung sống ông bà không có con chung.
Hiện nay bà Đ1 đang làm việc và sinh sống lâu dài tại Việt Nam, còn ông C, CHIN - FU thì ở Đài Loan. Vì vậy giữa bà và ông C, CHIN - FU không thể đoàn tụ, không thể tiếp tục cuộc sống vợ chồng nên bà đồng ý ly hôn theo yêu cầu của ông C, CHIN - FU. Con chung, tài sản và nợ chung không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Nguyên đơn ông C, CHIN - FU và bị đơn bà Trương Thị Ngọc Đ đều có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt; căn cứ theo quy định tại các Điều 228, 238 và Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử thống nhất tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
[2] Về yêu cầu ly hôn của nguyên đơn ông C, CHIN - FU:
Qua các tài liệu, chứng cứ thể hiện ông C, CHIN - FU và bị đơn bà Trương Thị Ngọc Đ quen biết, tìm hiểu nhau, có tình cảm yêu thương nhau và tự nguyện kết hôn, có thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định và được Ủy ban nhân dân huyện T cấp giấy chứng nhận kết hôn số 85 ngày 18/8/2023. Do đó, Hội đồng xét xử nhận định hôn nhân giữa bà ông C, CHIN - FU và bị đơn bà Trương Thị Ngọc Đ là hợp pháp.
Ông C, CHIN - FU và bị đơn bà Trương Thị Ngọc Đ đều thống nhất xác định do bất đồng ngôn ngữ, quan điểm sống không hợp nhau, vợ chồng mỗi người sống một nơi, dần dần tình cảm phai nhạt và không còn yêu thương nhau, mục đích hôn nhân không đạt được ông C, CHIN - FU yêu cầu được ly hôn và bà Đ đồng ý ly hôn.
Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa ông C, CHIN - FU và bà Trương Thị Ngọc Đ đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, trong thảo luận và nghị án, Hội đồng xét xử thống nhất chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông C, CHIN - FU và bà Trương Thị Ngọc Đ.
[3] Về con chung: Ông CHAN, CHIN - FU và bà Trương Thị Ngọc Đ xác định không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: Ông CHAN, CHIN - FU và bà Trương Thị Ngọc Đ xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử xem xét.
[5] Về án phí: Ông CHAN, CHIN - FU phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã tạm nộp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 37, khoản 4 Điều 147, Điều 228, Điều 238, khoản 1 Điều 469, Điều 477 và Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Áp dụng khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông C, CHIN – FU.
- Về quan hệ hôn nhân: Cho ông C, CHIN - FU được ly hôn với và bà Trương Thị Ngọc Đ.
- Về con chung: Không có, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về án phí: Ông CHAN, CHIN - FU phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng, khấu trừ số tiền 300.000 đồng đã tạm nộp, theo biên lai thu tiền số 0004498 ngày 07/12/2023 của Cục Thi hành án Dân sự tỉnh Kiên Giang.
- Quyền kháng cáo: Bà Trương Thị Ngọc Đ có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật. Riêng ông C, CHIN – FU có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Thị Út Mẫn |
Bản án số 101/2024/HNGĐ-ST ngày 05/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG về ly hôn
- Số bản án: 101/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ly hôn
