Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHÂU THÀNH

TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 101/2024/DS-ST

Ngày: 06-9-2024

V/v: Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Hữu Phúc

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Nguyễn Nhựt Thảo
  2. Bà Nguyễn Thị Hoài Thanh

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Anh Đào - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Tố Anh – Kiểm sát viên.

Ngày 06 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 123/TLST-DS ngày 28 tháng 6 năm 2024 về tranh chấp “Hợp đồng đặt cọc” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 241/2024/QĐXX-DS ngày 29 tháng 7 năm 2024, Quyết định hoãn phiên tòa số 227/2023/QĐST-DS ngày 16 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: ông Hồ Văn Đ, sinh năm 1988 (có mặt)
  2. Địa chỉ: Tổ C, ấp V, xã V, huyện C, tỉnh An Giang.

  3. Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1973 (vắng mặt)
  4. Địa chỉ: ấp T, xã V, huyện C, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện ngày 07/5/2024, quá trình tố tụng nguyên đơn ông Hồ Văn Đ trình bày: Ngày 15/11/2023 ông Hồ Văn Đ ký kết hợp đồng mua bán lúa khô – lúa tươi với ông Nguyễn Hữu T, ông Đ tiến hành đặt cọc số tiền 15.000.000 đồng cho ông T. Đến ngày thu hoạch vào tháng 3/2024 thì ông T không bán lúa cho ông Đ như thỏa thuận. Ông Đ khởi kiện yêu cầu ông T trả số tiền đặt cọc 15.000.000 đồng.

* Tòa án đã triệu tập bị đơn ông Nguyễn Hữu T nhưng ông Nguyễn Hữu T vắng mặt, không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Tại phiên tòa,

  • - Nguyên đơn ông Hồ Văn Đ giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
  • - Bị đơn ông Nguyễn Hữu T vắng mặt, không có văn bản trình bày ý kiến.
  • - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành phát biểu:
  • + Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của nguyên đơn, bị đơn trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
  • + Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn thanh toán số tiền đặt cọc 15.000.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

1.1 Về quan hệ pháp luật: Tranh chấp giữa ông Hồ Văn Đ và ông Nguyễn Hữu T được xác định là tranh chấp hợp đồng đặt cọc theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự.

1.2 Về thẩm quyền giải quyết: ông Nguyễn Hữu T thường trú tại ấp T, xã V, huyện C, tỉnh An Giang nên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.

1.3 Về sự có mặt của đương sự: bị đơn ông Nguyễn Hữu T đã được tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

[2] Về nội dung tranh chấp:

Căn cứ vào lời trình bày của đương sự và các chứng cứ có trong hồ sơ là bản sao Hợp đồng mua bán lúa khô – lúa tươi ngày 15/11/2023 có chữ ký xác nhận của bên bán lúa là ông Nguyễn Hữu T đã xác định được ông Nguyễn Hữu T có thỏa thuận bán lúa cho ông Hồ Văn Đ, loại lúa thuộc giống OM 380, diện tích 30 công theo giá thị trường, bên bán là ông Nguyễn Hữu T có nhận cọc số tiền 15.000.000 đồng. Sự thỏa thuận giữa ông Hồ Văn Đ và ông Nguyễn Hữu T là hoàn toàn tự nguyện, mục đích và nội dung thỏa thuận không trái đạo đức, pháp luật nên được xem là hợp pháp và được pháp luật bảo vệ khi xảy ra tranh chấp. Các bên thỏa thuận ông Hồ Văn Đ đặt cọc số tiền 15.000.000 đồng để đảm bảo việc thực hiện hợp đồng mua lúa ngày 15/11/2023, tuy nhiên khi đến kỳ thu hoạch thì ông Nguyễn Hữu T không thực hiện việc bán lúa cho ông Hồ Văn Đ nên được xem là người vi phạm hợp đồng. Do đó ông Hồ Văn Đ yêu cầu ông Nguyễn Hữu T trả lại số tiền cọc 15.000.000 đồng là có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Căn cứ Điều 328 Bộ luật dân sự Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Hồ Văn Đ buộc ông Nguyễn Hữu T trả lại cho ông Hồ Văn Đ số tiền 15.000.000 đồng.

[3] Về án phí sơ thẩm: Căn cứ vào quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

  • - Nguyên đơn được chấp nhận yêu cầu khởi kiện nên được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp.
  • - Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.

[4] Quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định tại khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 292, Điều 328 Bộ luật dân sự; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Hồ Văn Đ.
  2. Buộc ông Nguyễn Hữu T có nghĩa vụ trả cho ông Hồ Văn Đ số tiền 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng).

    Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

  3. Về án phí sơ thẩm:
    • - Ông Hồ Văn Đ được nhận lại số tiền 375.000 đồng (ba trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004745 ngày 27/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.
    • - Ông Nguyễn Hữu T phải chịu 750.000 đồng (bảy trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
  4. Quyền kháng cáo: ông Hồ Văn Đ được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (ngày 06/9/2024). Ông Nguyễn Hữu T được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
  5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân huyện
  • Châu Thành, tỉnh An Giang;
  • - Phòng kiểm tra nghiệp vụ và thi hành án
  • Tòa án nhân dân tỉnh An Giang;
  • - Lưu hồ sơ;
  • - Lưu văn phòng.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Đỗ Hữu Phúc

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 101/2024/DS-ST ngày 06/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH AN GIANG về tranh chấp hợp đồng đặt cọc

  • Số bản án: 101/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng đặt cọc
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/09/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: chấp nhận yêu cầu khởi kiện
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger