|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỊ THANH TỈNH HẬU GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 101/2024/HNGĐ-ST Ngày: 06 - 5 - 2024 V/v Tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỊ THANH, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Phương
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Thanh Hải
- Bà Phạm Kim Ngọc
- Thư ký phiên tòa: Ông Lý Sơn Thanh Phong là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.
Ngày 06 tháng 5 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Vị Thanh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 28/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 03 năm 2024 về “tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 20/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2024, giữa các đương sự:
NGUYÊN ĐƠN VÀ BỊ ĐƠN
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hoài Â, sinh năm 1987.
Địa chỉ cư trú: khu V, phường V, thành phố V, tỉnh Hậu Giang.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị G, sinh năm 1988.
Địa chỉ cư trú: khu V, phường V, thành phố V, tỉnh Hậu Giang.
Địa chỉ liên hệ: thị trấn S, huyện S, thành phố Hà Nội.
Nguyên đơn ông Â, bị đơn bà G xin vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án:
- Nguyên đơn ông Nguyễn Hoài  trình bày: Ông và bà Nguyễn Thị G có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật tại Ủy ban nhân dân phường V1, thành phố V, tỉnh Hậu Giang vào năm 2014. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng về sau phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không thể hòa hợp, thường xuyên xảy ra cự cãi. Vợ chồng đã ly thân từ cuối năm 2022. Nay tình cảm vợ chồng không còn, ông yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông ly hôn với bà Nguyễn Thị G.
- Về con chung: 03 con chung, Nguyễn Huyền T (giới tính nữ), sinh ngày 05/01/2015; Nguyễn Huyền A (giới tính nữ), sinh ngày 09/11/2016 và Nguyễn Phúc V (giới tính nam) sinh ngày 05/10/2018. Hiện nay, các con chung do ông nuôi dưỡng, khi ly hôn, yêu cầu được tiếp tục nuôi 03 con chung và không cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn bà Nguyễn Thị G tại bản ý kiến trình bày: Về quan hệ hôn nhân bà thống nhất với trình bày của ông  là vợ chồng có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật vào năm 2014. Trong quá trình chung sống thời gian đầu rất hạnh phúc, nhưng thời gian có phát sinh mâu thuẫn và bà có một phần lỗi do đi làm ăn xa nên vợ chồng đã ly thân nhau. Nay bà đồng ý ly hôn với ông Â.
- Về con chung: 03 con chung, Nguyễn Huyền T (giới tính nữ), sinh ngày 05/01/2015; Nguyễn Huyền A (giới tính nữ), sinh ngày 09/11/2016 và Nguyễn Phúc V (giới tính nam) sinh ngày 05/10/2018. Hiện nay, các con chung do ông  nuôi dưỡng, khi ly hôn, con theo ai thì người đó nuôi; không cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ý kiến con chung Nguyễn Huyền T và Nguyễn Huyền A: Có nguyện vọng được sống với cha (ông Â).
- Tại phiên tòa sơ thẩm: Các đương sự xin xét xử vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Ông Nguyễn Hoài  khởi kiện bà Nguyễn Thị G có địa chỉ cư trú tại khu V, phường V, thành phố V, tỉnh Hậu Giang; ông  yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông và bà G ly hôn, nuôi con nên Tòa án xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “ly hôn và nuôi con” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Vị Thanh theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ Luật tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung tranh chấp:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hoài  và bà Nguyễn Thị G kết hôn trên cơ sơ tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường V1, thành phố V, tỉnh Hậu Giang vào ngày 09/01/2014 đúng theo quy định của pháp luật, nên quan hệ hôn nhân có giá trị pháp lý. Sau khi kết hôn, thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng về sau thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Xét, Tòa án đã tiến hành hòa giải hàn gắn nhưng không thành, ông  và bà G đồng ý ly hôn. Hội đồng xét xử nhận thấy, cuộc sống hôn nhân của ông  và bà G không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chấp nhận cho ông  được ly hôn bà G là có căn cứ và đúng quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
[2.2] Về con chung: Có 03 con chung, Nguyễn Huyền T (giới tính nữ), sinh ngày 05/01/2015; Nguyễn Huyền A (giới tính nữ), sinh ngày 09/11/2016 và Nguyễn Phúc V (giới tính nam) sinh ngày 05/10/2018. Hiện nay, các con chung đều sống với ông Â; và cháu T, Anh có nguyện vọng sống với cha; bà G đồng ý con theo ai thì người đó nuôi dưỡng. Nên Hội đồng xét xử chấp nhận giao 03 con chung cho ông  tiếp tục nuôi dưỡng. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho bà G không ai được quyền cản trở.
[2.3] Về nghĩa vụ cấp dưỡng: không yêu cầu, không xem xét.
[2.4] Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.
[2.5] Về nợ chung: Không có, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.
[3] Án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn ông  phải chịu 300.000 đồng, được chuyển 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000828 ngày 23/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vị Thanh thành án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 271, Điều 272, Điều 273 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án kèm theo Nghị quyết.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Hoài Â.
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hoài  ly hôn với bà Nguyễn Thị G.
- Về con chung: Giao 03 con chung, Nguyễn Huyền T (giới tính: nữ), sinh ngày 05/01/2015; Nguyễn Huyền A (giới tính: nữ), sinh ngày 09/11/2016 và Nguyễn Phúc V (giới tính: nam) sinh ngày 05/10/2018 cho ông Nguyễn Hoài  trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho bà Nguyễn Thị G không ai được quyền cản trở.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng: không yêu cầu, không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Không có, không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không xem xét giải quyết.
- Án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn ông Nguyễn Hoài  phải chịu 300.000 đồng, được chuyển 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000828 ngày 23/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vị Thanh thành án phí.
- Quyền kháng cáo: Nguyên đơn ông Nguyễn Hoài  và bị đơn bà Nguyễn Thị G vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt, niêm yết hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Trần Thị P |
Nơi nhận:
|
Bản án số 101/2024/HNGĐ-ST ngày 06/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỊ THANH, TỈNH HẬU GIANG về tranh chấp ly hôn, nuôi con
- Số bản án: 101/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn, nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỊ THANH, TỈNH HẬU GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: cho ly hôn
