|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN TỈNH BÌNH DƯƠNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 101/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 30 - 6 - 2025
V/v Ly hôn, tranh chấp nuôi con
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tố Anh
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Lê Vân;
- Ông Lê Văn Công
Thư ký phiên toà: Bà Đoàn Phạm Thanh Trang – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
Đại diện viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Trang– Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương xét xử công khai vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 854/2024/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2024; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 80/2025/QĐXXST - HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 47/2025/QĐ-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Vũ Thị Huyền L, sinh năm 1982; thường trú: B03/37 tổ C, khu phố B, thị trấn C, huyện C, tỉnh Tây Ninh; tạm trú: 4/117 khu phố H, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt;
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh V, sinh năm 1987; thường trú: D P, Phường B, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh; tạm trú: 4/117 khu phố H, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 07/10/2024 và bản tự khai và lời khai trong quá trình tố tụng, nguyên đơn bà Vũ Thị Huyền L trình bày:
+ Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị Huyền L và ông Nguyễn Thanh V tự nguyện tìm hiểu nhau, tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện C, tỉnh Tây Ninh theo giấy chứng nhận kết hôn số 07, quyển số 01/2011 ngày 18/02/2011. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình không phù hợp, bất đồng quan điểm sống nên thường xảy ra mâu thuẫn, mẫu thuẫn về vấn đề kinh tế, chỉ tiêu trong gia đình, vợ chồng thường xuyên cãi nhau khiến cho cuộc sống chung không hạnh phúc. Bà và ông V được 3 năm, không còn quan tâm chăm sóc nhau. Nay bà L xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Thanh V.
Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân, bà Vũ Thị Huyền L và ông Nguyễn Thanh V có hai con chung Nguyễn Thành S, sinh ngày 24/3/2007 và Nguyễn Vũ Trúc U, sinh ngày 22/01/2013.
Tại đơn khởi kiện bà L yêu cầu được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung. Bà L yêu cầu ông V cấp dưỡng nuôi mỗi con chung số tiền 5.000.000 đồng/tháng/con, tổng cộng là 10.000.000 đồng/tháng đối với hai con chung cho đến khi hai con chung đủ 18 tuổi.
Trong quá trình giải quyết vụ án, bà L thay đổi yêu cầu khởi kiện, bà yêu cầu được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Vũ Trúc U, sinh ngày 22/01/2013 và không yêu cầu ông V cấp dưỡng nuôi con. Cháu Nguyễn Thành S, sinh ngày 24/3/2007 hiện đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Nguyễn Thanh V đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần để tham gia tố tụng trong suốt quá trình giải quyết vụ án nhưng bị đơn vẫn không đến làm việc cũng không có văn bản trình bày ý kiến về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn chấp hành đúng pháp luật tố tụng. Bị đơn không chấp hành đúng pháp luật do đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không rõ lý do.
Về nội dung vụ án: Căn cứ vào hồ sơ vụ án, các tài liệu, chứng cứ đã được Hội đồng xét xử xem xét, nhận thấy yêu cầu của nguyên đơn là có căn cứ nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Bà Vũ Thị Huyền L và ông Nguyễn Thanh V có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện C, tỉnh Tây Ninh theo giấy chứng nhận kết hôn số 07, quyển số 01/2011 ngày 18/02/2011. Nay bà Vũ Thị Huyền L khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với ông Nguyễn Thanh V đồng thời giải quyết về vấn đề con chung. Do đó, quan hệ pháp luật trong vụ án này được xác định là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.2] Ông Nguyễn Thanh V hiện cư trú tại phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương nên theo quy định tại Điểm a khoản 1 Điều 35 và Điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương thụ lý đúng thẩm quyền.
[1.3] Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn có yêu cầu xét xử vắng mặt; bị đơn ông Nguyễn Thanh V đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia tố tụng và tham gia phiên tòa xét xử lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do nên căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị Huyền L và ông Nguyễn Thanh V chung sống với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nên là hôn nhân hợp pháp.
[2.2] Xét thấy, trong quá trình tố tụng, nguyên đơn bà Vũ Thị Huyền L bà và ông Nguyễn Thanh V thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do vợ chồng không hòa hợp về suy nghĩ và quan điểm sống. Do mâu thuẫn kéo dài không hoá giải được nên bà và ông V đã sống ly thân ba năm. Ông Nguyễn Thanh V đã được Tòa án triệu tập nhiều lần để lấy lời khai, hòa giải, tham gia phiên tòa để nhằm mục đích đoàn tụ nhưng vẫn không đến Tòa án, thể hiện ý chí ông Nguyễn Thanh V không có thiện chí đoàn tụ vợ chồng. Từ những cơ sở trên, Hội đồng xét xử nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa bà Vũ Thị Huyền L và ông Nguyễn Thanh V là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Vũ Thị Huyền L về việc yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Thanh V.
[2.3] Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân, bà Vũ Thị Huyền L và ông Nguyễn Thanh V có hai con chung Nguyễn Thành S, sinh ngày 24/3/2007 và Nguyễn Vũ Trúc U, sinh ngày 22/01/2013. Bà Vũ Thị Huyền L yêu cầu Toà án giải quyết giao con chung Nguyễn Vũ Trúc U, sinh ngày 22/01/2013 cho bà Vũ Thị Huyền L được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Xét thấy, bà Vũ Thị Huyền L hiện nay đang có thu nhập ổn định, có đủ điều kiện để đảm bảo chăm sóc cho con chung trong sinh hoạt và học hành, bà L đang trực tiếp nuôi dưỡng cháu U, cháu U có nguyện vọng được sống với mẹ. Bên cạnh đó, quá trình tố tụng ông Nguyễn Thanh V không đến Tòa án để làm việc cũng như nêu nguyện vọng của mình về việc nuôi con. Do đó, để đảm bảo cho con chung có cơ sở phát triển ổn định về mặt thể chất, tinh thần, cần phải giao cháu Nguyễn Vũ Trúc U, sinh ngày 22/01/2013 cho bà Vũ Thị Huyền L được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
[2.4] Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Vũ Thị Huyền L không yêu cầu ông Nguyễn Thanh V cấp dưỡng nuôi con. Xét đây là ý chí tự nguyện của bà Vũ Thị Huyền L, phù hợp quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
[2.5] Về tài sản chung, nợ chung: Do các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[2.6] Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát tham gia phiên tòa về nội dung vụ án là có cơ sở và phù hợp với quy định của pháp luật.
[2.7] Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- - Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a Khoản 1 Điều 39; khoản 3 Điều 144; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 235; Điều 266; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- - Các Điều 9, 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
- - Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Vũ Thị Huyền L đối với bị đơn ông Nguyễn Thanh V về việc “ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
- - Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị Huyền L được ly hôn với ông Nguyễn Thanh V.
- - Về con chung: Bà Vũ Thị Huyền L được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Nguyễn Vũ Trúc U, sinh ngày 22/01/2013. Cháu Nguyễn Thành S, sinh ngày 24/3/2007 hiện đã trưởng thành nên bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của bà Vũ Thị Huyền L về việc không yêu cầu ông Nguyễn Thanh V cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nuôi con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Vũ Thị Huyền L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về án phí: Bà Vũ Thị Huyền L phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng đã nộp theo Biên lai số 0009726 ngày 17/12/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai theo đúng quy định pháp luật./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Tố Anh |
Bản án số 101/2025/HNGĐ-ST ngày 30/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG về ly hôn, tranh chấp nuôi con
- Số bản án: 101/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, tranh chấp nuôi con
