Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN PHƯỚC LONG

TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 101/2025/HNGĐ - ST

Ngày: 12/6/2025

V/v Tranh chấp ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC LONG

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Triệu Thanh Liêm

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đinh Công Luận

Ông Mai Quốc Bảo

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thúy Ngoãn – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phước Long: Ông Võ Minh Trí - Kiểm sát viên

Ngày 12 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phước Long xét xử công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 144/2025/TLST - HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 215/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1983; địa chỉ: Ấp H, xã V, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Anh Trần Văn N, sinh năm 1984; địa chỉ: Ấp H, xã V, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.

(chị B và anh N có đơn xin xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn chị Nguyễn Thị B trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị B và anh Trần Văn N xây dựng hôn nhân năm 2004, hôn nhân tự nguyện, có đi đăng ký kết hôn theo quy định và được Ủy ban nhân dân xã V, huyện P, tỉnh Bạc Liêu cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 11/4/2005. Quá trình chung sống vợ chồng chị B, anh N phát sinh nhiều mâu thuẫn, đời sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Hiện nay, chị Bùi N1 thấy hôn nhân không còn hạnh phúc nên chị B yêu cầu Toà án giải quyết cho chị ly hôn với anh Trần Văn N.

Về con chung: Quá trình chung sống chị B và anh N có 02 người con chung là Trần Ngọc T, sinh ngày 22/10/2005 và Trần Đình H, sinh ngày 30/6/2007. Chị B yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu H; cháu T đã trưởng thành nên chị B không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Bùi không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn anh Trần Văn N trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Thời gian sống chung, có đăng ký kết hôn và mâu thuẫn như chị B trình bày là đúng. Nay chị B yêu cầu ly hôn, anh N đồng ý ly hôn.

Về con chung: Anh N và chị B có 02 người con chung như chị B trình bày là đúng. Đồng ý tiếp tục giao cháu H cho chị B trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; cháu T đã trưởng thành nên anh N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phước Long trình bày quan điểm:

- Về tố tụng: Thẩm phán, Thư ký phiên tòa và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đương sự đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại các Điều 70, 71, 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về nội dung:

+ Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị B và anh Trần Văn N có đăng ký kết hôn theo quy định nên hôn nhân giữa chị B và anh N là hợp pháp. Quá trình sống chung vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, đời sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được; Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, cho chị Nguyễn Thị B được ly hôn với anh Trần Văn N.

+ Về con chung: Tiếp tục giao cháu Trần Đình H, sinh ngày 30/6/2007 cho chị B trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, đối với cháu T đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có, quyền và nghĩa vụ thăm mon con chung không ai được quyền cản trở.

+ Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Không đặt ra xem xét giải quyết do không có yêu cầu.

+ Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu nên không đặt ra xem xét. giải quyết.

+ Về án phí: chị Nguyễn Thị Bùi P chịu án phí theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về Thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Thị B có đơn khởi kiện yêu cầu giải quyết về việc tranh chấp ly hôn với anh Trần Văn N, anh N có địa chỉ tại huyện P. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 điều 35 và điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị B và anh Trần Văn N xây dựng hôn nhân năm 2004, hôn nhân tự nguyện, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật, do đó hôn nhân của chị B và anh N là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Chị B và anh N cả hai đều bỏ mặt nhau không gặp nhau để hàn gắn lại hôn nhân, chị B xác định không còn tình cảm với anh N, không thể tiếp tục chung sống với nhau được. Từ đó cho thấy hôn nhân giữa chị B, anh N đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị B, cho chị B được ly hôn với anh Trần Văn N.

[3] Về con chung: Quá trình chung sống giữa chị B và anh N có 02 người con chung là Trần Ngọc T, sinh ngày 22/10/2005 và Trần Đình H, sinh ngày 30/6/2007. Khi ly hôn chị B yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu H, cháu T đã trưởng thành nên chị B không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Căn cứ khoản 2, Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định “Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con”. Chị B hiện nay đang trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu cháu H và cháu có nguyện vọng được tiếp tục chung sống với chị B như hiện nay. Do đó có căn cứ chấp nhận yêu cầu của chị B, tiếp tục giao cháu Trần Đình H, sinh ngày 30/6/2007 cho chị B trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; Đối với cháu Trần Ngọc T, sinh ngày 22/10/2005 đã trưởng thành, tự nuôi sống bản thân được nên không đặt ra xem xét, giải quyết.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được quyền cản trở theo quy định tại Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình.

[4] Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra xem xét giải quyết do không có yêu cầu.

[5] Từ những phân tích trên xét đề nghị của kiểm sát viên là có căn nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

[6] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Bùi P chịu 300.000 đồng án phí không giá ngạch.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị B, cho chị Nguyễn Thị Bùi ly H1 với anh Trần Văn N.

2. Về con chung: Tiếp tục giao cháu Trần Đình H, sinh ngày 30/6/2007 cho chị B trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; Đối với cháu Trần Ngọc T, sinh ngày 22/10/2005 đã trưởng thành, tự nuôi sống bản thân được nên không đặt ra xem xét, giải quyết.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

3. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Không đặt ra xem xét giải quyết do không có yêu cầu.

4. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra xem xét giải quyết do không có yêu cầu.

5. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Bùi P chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không có giá ngạch là 300.000 đồng. Chị Nguyễn Thị B đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003361 ngày 26 tháng 4 năm 2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phước Long nên được chuyển thu án phí trong giai đoạn thi hành án. Anh Trần Văn N không phải chịu án phí.

4. Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự vắng mặt thời hạn kháng cáo 15 ngày tính kể từ ngày nhận hoặc niêm yết công khai bản án./.

Nơi nhận:

  • - VKSND huyện Phước Long;
  • - THADS huyện Phước Long;
  • - TAND tỉnh Bạc Liêu;
  • - Đương sự;
  • - UBND xã Vĩnh Thanh;
  • - Lưu: Hồ sơ.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Triệu Thanh Liêm

Các Hội thẩm nhân dân

Mai Quốc Bảo

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Triệu Thanh Liêm

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 101/2025/HNGĐ - ST ngày 12/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC LONG, TỈNH BẠC LIÊU về tranh chấp ly hôn, nuôi con

  • Số bản án: 101/2025/HNGĐ - ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn, nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC LONG, TỈNH BẠC LIÊU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger