TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH- TP.HÀ NỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do- Hạnh phúc |
Bản án số: 100/2024/DS-ST
Ngày: 28/6/2024
V/v tranh chấp Hợp đồng tín dụng
NHÂN DANH
NÓC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH-THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Quang K
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Kiều Xuân M
Bà Dương Thị Kim L
- Th ký phiên toà: Ông Nguyễn Thanh Â- Thư ký Toà án nhân dân huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mê L1, thành phố Hà Nội tham gia phiên tòa: Bà Đỗ Thị Thùy A-Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Mê L1- thành phố Hà Nội xét xử sơ thẩm vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 73/2024/TLST-DS ngày 15 tháng 4 năm 2024 về việc tranh chấp “Hợp đồng tín dụng”, theo quyết định đa vụ án ra xét xử số 70/2024/QĐXX-ST ngày 28 tháng 5 năm 2024 giữa các đơng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N (gọi tắt là A1).
Địa chỉ : Số B, phường L, quận B, TP Hà Nội
Ngời đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V- Tổng giám đốc.
Ngời đại diện theo ủy quyền: Bà Đinh Thu H- Giám đốc A1 chi nhánh M1
Người đại diện theo ủy quyền lại: Bà Nguyễn Hoa P- Giám đốc Phòng G
- Bị đơn: Ông Nguyễn Minh Q, sinh 1959
Nơi cư trú: Thôn T, xã T, huyện M,TP. Hà Nội.
Có mặt bà P, ông Q có đơn xin vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Tại đơn khởi kiện đề ngày 28/3/2024 và trong quá trình giải quyết vụ án, ngời đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Ngày 29/06/2021, A1 chi nhánh M1 với Ông Nguyễn Minh Q có ký Hợp đồng tín dụng số 2802LAV202101479, theo đó A1 chi nhánh M1 đồng ý cho Ông Nguyễn Minh Q vay số tiền là: 200.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai trăm triệu đồng), mục đích vay vốn: Chăn nuôi, thời hạn cho vay: 12 tháng kể từ ngày kí, phương thức cho vay: Cho vay theo hạn mức.
A1 chi nhánh M1 đã giải ngân cho Ông Nguyễn Minh Q theo quy định vào ngày 29/06/2021, số tiền giải ngân: 200.000.000₫ (Hai trăm triệu đồng), thời hạn cho vay: đến ngày 29/06/2022, lãi suất thời điểm cho vay 8.5%/năm, lãi suất thời điểm khởi kiện: 7.5%/năm; lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn.
Quá trình thực hiện hợp đồng Ông Nguyễn Minh Q đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ, nhiều lần A1 Chi nhánh M1 phải đôn đốc, thông báo nhưng Ông Nguyễn Minh Q không thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng tín dụng đã ký. Tính đến ngày 28/06/2024, Ông Nguyễn Minh Q còn nợ A1 chi nhánh M1 số tiền là: 256.444.798 đồng. Trong đó gốc: 198.300.000 đồng; Tổng số tiền lãi: 58.144.798 đồng.
Do vậy, A1 Chi nhánh M1 đề nghị Tòa án nhân dân huyện Mê Linh – TP Hà Nội buộc Ông Nguyễn Minh Q phải trả cho A1 số tiền nêu trên và số tiền lãi tương ứng đến khi trả hết nợ cho A1.
Tại phiên tòa hôm nay, A1 xin rút yêu cầu đòi phát mại tài sản là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Bị đơn ông Nguyễn Minh Q vắng mặt tại phiên tòa, nhưng quá trình giải quyết vụ án ông có lời khai: Ngày 29/6/2021 ông có ký hợp đồng tín dụng để vay Ngân hàng nông nghiệp 200.000.000đ, mục đích vay để phục vụ chăn nuôi, thời hạn vay là 3 năm, lãi xuất 8,5%/năm. Thực tế ông vay tiền hộ con gái ông, ông đã đưa tiền cho con gái và yêu cầu con gái phải trả nợ. Nay Ngân hàng khởi kiện, ông đề nghị Ngân hàng tạo điều kiện về thời gian để ông yêu cầu con gái trả tiền và xin miễn giảm bớt số tiền lãi phải trả. Ông xin vắng mặt tại phiên tòa.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mê L1 tham gia phiên toà phát biểu ý kiến:
-Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán; Hội đồng xét xử đã tuân theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trớc thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã tuân theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự quy định. Bị đơn không chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
-Về đờng lối giải quyết vụ án: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng.
Buộc ông Q phải trả cho Ngân hàng nợ gốc và nợ lãi trong hạn, quá hạn và tiếp tục chịu lãi trên nợ gốc kể từ ngày 29/6/2024.
Ông Q không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
XÉT THẤY
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và đợc thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, T án nhân dân huyện Mê L1 nhận định:
[1]. Về thủ tục tố tụng:
Ngày 29/06/2021, A1 chi nhánh M1 với Ông Nguyễn Minh Q có ký Hợp đồng tín dụng số 2802LAV202101479, theo đó A1 chi nhánh M1 đồng ý cho Ông Nguyễn Minh Q vay số tiền là: 200.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai trăm triệu đồng), mục đích vay vốn: Chăn nuôi, thời hạn cho vay: 12 tháng kể từ ngày ký. Sau đó Al1 chi nhánh M1 đã giải ngân cho ông Q 200.000.000đ. Quá trình thực hiện hợp đồng ông Q đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ. Ngân hàng làm đơn khởi kiện, căn cứ khoản 1 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Mê Linh thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền.
Quá trình giải quyết vụ án, T án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự cho ông Q. Ông Q có đơn xin được vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng, nên căn cứ theo Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, T án tiến hành xét xử vắng mặt ông là đúng quy định pháp luật.
[2]. Về nội dung vụ án:
Ngày 29/06/2021, A1 chi nhánh M1 với Ông Nguyễn Minh Q có ký Hợp đồng tín dụng số 2802LAV202101479, theo đó A1 chi nhánh M1 đồng ý cho Ông Nguyễn Minh Q vay số tiền là: 200.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai trăm triệu đồng), mục đích vay vốn: Chăn nuôi, thời hạn cho vay: 12 tháng kể từ ngày ký.
Al chi nhánh M1 đã giải ngân cho Ông Nguyễn Minh Q theo quy định vào ngày 29/06/2021, số tiền giải ngân: 200.000.000₫ (Hai trăm triệu đồng), lãi suất thời điểm cho vay 8.5%/năm, lãi suất thời điểm khởi kiện: 7.5%/năm; lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn.
Quá trình thực hiện hợp đồng ông Q đã trả được 1.700.000 đồng tiền nợ gốc và 7.964.384đ tiền lãi. Số tiền còn nợ tính đến hết ngày 28/6/2024 là 256.444.798đồng.
Trong đó: Dư nợ gốc: 198.300.000 đồng; Lãi: 58.144.798 đồng.
Trong đó: Lãi trong hạn: 41.775.071 đồng; Lãi quá hạn: 16.369.727đồng.
Đối với số tiền lãi trong hạn và quá hạn đến nay ông Q cha trả đợc cho Ngân hàng. Tại Điều 2 của Hợp đồng tín dụng có quy định về phơng thức áp dụng lãi suất và phương thức điều chỉnh lãi xuất.
Xét việc thoả thuận về tính lãi trong hạn, lãi quá hạn của các bên trong hợp đồng tín dụng là phù hợp với quy định của pháp luật. Do đó, cần chấp nhận yêu cầu đòi số tiền lãi của Ngân hàng.
Về yêu cầu đề nghị ông Q phải có trách nhiệm thanh toán khoản tiền lãi tiếp tục phát sinh trên số d nợ gốc cha trả kể từ ngày Tòa án xét xử vụ án theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng kèm theo các giấy nhận nợ cho đến khi ông Q tất toán hết khoản nợ. Theo quy định tại các Điều 463, 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 91 Luật tổ chức tín dụng năm 2010; khoản 1 Điều 1 Thông t số 12/2010/TT-NHNN ngày 14/4/2010 của Ngân hàng Nhà nớc hớng dẫn tổ chức tín dụng cho vay bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng theo lãi suất thỏa thuận; Khoản 2 Điều 11 Quy chế cho vay của Tổ chức tín dụng đối với khách hàng được ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc đợc sửa đổi, bổ sung bằng Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/2/2005 và theo án lệ số 08/2016/AL, có đủ cơ sở để chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng buộc ông Q phải có trách nhiệm thanh toán khoản tiền lãi tiếp tục phát sinh trên số d nợ gốc cha trả kể từ ngày 29/6/2024 theo Hợp đồng tín dụng.
Tại phiên tòa hôm nay Al rút yêu cầu đề nghị phát mại tài sản là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nên ghi nhận và đình chỉ đối với yêu cầu này.
[3] Về án phí: Ông Q phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Do ông Q đã hơn 60 tuổi, nên căn cứ Nghị quyết 326, ông được miễn án phí. Ngân hàng N được hoàn lại tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ các điều 463, 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Điều 147, 227, 228, 271, 273, điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ khoản 3 Điều 90, khoản 2 Điều 91; Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010.
Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về “Giao dịch bảo đảm”; Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2012 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm.
Căn cứ khoản 1 Điều 1 Thông t số 12/2010/TT-NHNN ngày 14/4/2010 của Ngân hàng Nhà nớc hớng dẫn tổ chức tín dụng cho vay bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng theo lãi suất thỏa thuận; Khoản 2 Điều 11 Quy chế cho vay của Tổ chức tín dụng đối với khách hàng đợc ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc đợc sửa đổi, bổ sung bằng Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/2/2005.
Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 26/12/2016 của Ủy ban thờng vụ quốc hội quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm án phí, lệ phí Tòa án.
Xử:
- Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng nông nghiệp và N đối với ông Nguyễn Minh Q.
- Buộc ông Nguyễn Minh Q phải trả cho Ngân hàng nông nghiệp và N tổng số tiền nợ gốc và lãi tính đến hết ngày 28/6/2024 là 256.444.798đồng.Trong đó: Dư nợ gốc: 198.300.000 đồng; Lãi trong hạn: 41.775.071 đồng; Lãi quá hạn: 16.369.727đồng.
Đình chỉ đối với yêu cầu đề nghị phát mại tài sản là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Ngân hàng.
- Về án phí: Ngân hàng nông nghiệp và N đợc hoàn lại số tiền 6.250.000₫ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0008945 ngày 12/4/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện M.
Kể từ ngày 29/6/2024 ông Q còn tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc cha thanh toán theo mức lãi xuất đợc điều chỉnh theo từng thời kỳ mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.
Trờng hợp bản án, quyết định đợc thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì ngời đợc thi hành án dân sự, ngời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đợc bản án hoặc Bản án đợc niêm yết theo quy định.
Nơi nhận:
| T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Lê Quang K |
Bản án số 100/2024/DS-ST ngày 28/06/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH- THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 100/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp Hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/06/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH- THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng N khởi kiện ông Q
