Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CẦN ĐƯỚC

TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 100/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 28-6-2024

V/v tranh chấp ly hôn

 

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN ĐƯỚC, TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Võ Thu Xuân

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm Văn Thành;

2. Ông Lê Trọng Hiếu;

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Sang– Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cần Đước.

Ngày 28 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trí Đước xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 176/2024/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 96/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Phạm Văn T, sinh năm 1986; Địa chỉ: ấp L, xã T, huyện C, tỉnh Long An, có mặt.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu P, sinh năm 1987; Địa chỉ: Số A, Khu phố A, thị trấn C, huyện C, tỉnh Long An, vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo lời trình bày của nguyên đơn ông Phạm Văn T cùng các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, nội dung vụ án như sau:

Ông T và bà P tổ chức đám cưới vào năm 2017. Hôn nhân của vợ chồng bà là tự nguyện. Vợ chồng bà có tiến hành đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 113/2017 ngày 06/12/2017. Vợ chồng sống chung không hạnh phúc. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung, mâu thuẫn về tài chính gia đình. Vợ chồng đã ly thân từ năm 2021 cho đến nay. Ông T không muốn duy trì hôn nhân với bà P. Ông T yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với bà P.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bà Nguyễn Thị Thu P. Bà P không có ý kiến phản hồi về yêu cầu khởi kiện của ông T và cũng không đến Tòa án giải quyết vụ án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng: Ông Phạm Văn T khởi kiện yêu cầu ly hôn với bà Nguyễn Thị Thu P có nơi trú tại Khu A, thị trấn C, huyện C, tỉnh Long An nên Tòa án nhân dân huyện Cần Đước thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại Khoản 1 Điều 28; điểm a Khoản 1 Điều 35; điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Bị đơn bà Nguyễn Thị Thu P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai tham gia phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, căn cứ Khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với bị đơn bà P.

[2] Về hôn nhân: Ông Phạm Văn T và bà Nguyễn Thị Thu P có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 113/2017 ngày 06/12/2017 nên xác định hôn nhân của vợ chồng ông là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Vợ chồng sống chung không hạnh phúc. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung, mâu thuẫn về tài chính gia đình. Còn về phía bà P, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bà P nhưng bà P không đến tham gia hòa giải và không đưa ra phương án khắc phục mâu thuẫn. Qua đó, có đủ cơ sở xác định tình cảm vợ chồng giữa ông T và bà P không còn, đời sống chung vợ chồng không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông T đối với bà P.

[3] Về nuôi con chung, tài sản chung, nợ chung: ông T trình bày không có, bà P không có ý kiến gì về nội dung này nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[4] Về án phí: Ông T chịu án phí sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 147, Khoản 2 Điều 227, Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ Khoản 1 Điều 9, Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Phạm Văn T về việc yêu cầu ly hôn đối với bị đơn bà Nguyễn Thị Thu P.

  1. Về hôn nhân: Ông Phạm Văn T được ly hôn với bà Nguyễn Thị Thu P.
  2. Về án phí: Ông Phạm Văn T phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn, chuyển 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí ông T đã nộp theo biên lai thu số 0010228 ngày 13 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Cần Đước sang án phí.
  3. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Long An;
  • - VKSND huyện Cần Đước;
  • - THADS huyện Cần Đước;
  • - Ủy ban nhân dân xã Tân Chánh;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ, lưu án văn;

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Võ Thu Xuân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 100/2024/HNGĐ-ST ngày 28/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN ĐƯỚC, TỈNH LONG AN về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 100/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN ĐƯỚC, TỈNH LONG AN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ông Phạm Văn T yêu cầu ly hôn bà Nguyễn Thị Thu P
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger