|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 100/2024/HNGĐ-ST Ngày: 26/4/2024 V/v: “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Bích Thảo
Các Hội thẩm nhân dân.
- Bà Trần Thị Tuyết
- Ông Lâm Văn Vô
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thụy Thùy Trâm - Thư ký Tòa án nhân dân Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Thủy - Kiểm sát viên.
Trong ngày 26 tháng 4 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 269/2023/HNST ngày 26 tháng 10 năm 2023 về việc: “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 53/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc N, năm sinh: 1964; địa chỉ thường trú: A Tổ A, Ấp A Đường Đ, xã Đ, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh (có đơn xin vắng mặt).
Bị đơn: Ông Đinh Văn V, sinh năm 1965; địa chỉ: 2 T, Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh (có đơn xin vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện (về việc ly hôn) đề ngày 12/10/2023, tờ tự khai nguyên đơn – bà Nguyễn Thị Ngọc N trình bày:
Bà Nguyễn Thị Ngọc N và ông Đinh Văn V chung sống có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Giấy chứng nhận kết hôn số 251/59, quyển số 1/88 do Ủy ban nhân dân Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 23/12/1988. Cuộc sống giữa bà N và ông V không hạnh phúc do tính tình, quan điểm và lối sống không phù hợp nhau. Bà N và ông V đã không còn chung sống từ tháng 5/2023. Nay bà N yêu cầu được ly hôn với ông V.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc N xác định giữa bà và ông Đinh Văn V có 03 người con chung là Đinh Hoàng Bảo V1 (nam) sinh ngày 23/8/1989, Đinh Hoàng Bảo L (nam) sinh ngày 25/12/1997, Đinh Hoàng Bảo P (nam) sinh ngày 21/01/2000. Cả 03 con đều đã trưởng thành nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà N xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại Tờ tự khai ngày 13/12/2023 bị đơn ông Đinh Văn V trình bày: Ông V đồng ý theo yêu cầu ly hôn của bà N vì vợ chồng bất đồng quan điểm, tính tình và lối sống.
- Về con chung: Ông Đinh Văn V và bà Nguyễn Thị Ngọc N có 03 người con chung là Đinh Hoàng Bảo V1 (nam) sinh ngày 23/8/1989, Đinh Hoàng Bảo L (nam) sinh ngày 25/12/1997, Đinh Hoàng Bảo P (nam) sinh ngày 21/01/2000. Cả 03 con đều đã trưởng thành nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông V xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên Tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa phát biểu:
- Về thủ tục tố tụng: Tòa án nhân dân Quận 5 đã thực hiện đúng, đủ các qui định của pháp luật trong quá trình thụ lý, giải quyết và tại phiên tòa sơ thẩm. Các đương sự chấp hành đúng pháp luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và các quy định của pháp luật có liên quan, lời trình bày thống nhất của các đương sự, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, bà Nguyễn Thị Ngọc N được ly hôn ông Đinh Văn V. Về con chung: Ông Đinh Văn V và bà Nguyễn Thị Ngọc N có 03 người con chung là Đinh Hoàng Bảo V1 (nam) sinh ngày 23/8/1989, Đinh Hoàng Bảo L (nam) sinh ngày 25/12/1997, Đinh Hoàng Bảo P (nam) sinh ngày 21/01/2000. Cả 03 con đều đã trưởng thành nên không yêu cầu tòa án giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: Bà N và ông V xác định không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. Án phí do nguyên đơn chịu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về thủ tục tố tụng:
Bà Nguyễn Thị Ngọc N khởi kiện “Tranh chấp ly hôn”, khi khởi kiện bị đơn ông Đinh Văn V có địa chỉ cư trú tại 2 T, Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh. Do vậy, theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tại phiên tòa nguyên đơn và bị vắng mặt nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo quy định tại Điều 227, 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự;
[2]. Về yêu cầu của đương sự:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà N và ông V chung sống có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn số 251/59, quyển số 1/88 do Ủy ban nhân dân Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 23/12/1988 nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp, việc bà N yêu cầu ly hôn là có căn cứ cần chấp nhận giải quyết.
Tại đơn xin ly hôn, Tờ tự khai bà N yêu cầu được ly hôn với ông V vì vợ chồng không hạnh phúc do tính tình, quan điểm và lối sống không phù hợp nhau. Ông V cũng có lời khai xác nhận vợ chồng bất đồng quan điểm, tính tình và lối sống nên đồng ý với yêu cầu ly hôn của bà N. Do các đương sự đều thống nhất ly hôn nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
- Về con chung: Căn cứ bản sao giấy khai sinh số 213, quyển số 2/89 ngày 24/9/1989 của Đinh Hoàng Bảo V1, bản sao Giấy Khai Sinh số 27, quyển số 01/98 ngày 10/02/1998 của Đinh Hoàn Bảo L1 và bản sao Giấy Khai sinh số 33, quyển số 02/2000 của Đinh Hoàng Bảo P có cơ sở xác định bà N và ông V có 03 người con chung là Đinh Hoàng Bảo V1 (nam) sinh ngày 23/8/1989, Đinh Hoàng Bảo L (nam) sinh ngày 25/12/1997, Đinh Hoàng Bảo P (nam) sinh ngày 21/01/2000. Cả 03 con đều đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc N và ông Đinh Văn V xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 5 về việc đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận của nguyên đơn là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử và có cơ sở chấp nhận.
[3]- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Nguyễn Thị Ngọc N phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đối với tranh chấp ly hôn là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 273, Điều 278, Điều 280 của Bộ luật tố Tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 51, 55, 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự.
Tuyên xử:
- Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của bà Nguyễn Thị Ngọc N
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc N và ông Đinh Văn V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc N và ông Đinh Văn V và có 03 người con chung là Đinh Hoàng Bảo V1 (nam) sinh ngày 23/8/1989, Đinh Hoàng Bảo L (nam) sinh ngày 25/12/1997, Đinh Hoàng Bảo P (nam) sinh ngày 21/01/2000. Cả 03 con đều đã trưởng thành nên không Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc N và ông Đinh Văn V xác định không có và không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
- Về Án phí dân sự sơ thẩm:
- Án xử sơ thẩm thẩm công khai, các đương sự vắng mặt có thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Giấy chứng nhận kết hôn số 251/59, quyển số 1/88 do Ủy ban nhân dân Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 23/12/1988 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.
Bà Nguyễn Thị Ngọc N phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đối với tranh chấp ly hôn là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2021/0010892 ngày 26/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà N đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM - TAND TP. HCM - VKSND TP. HCM - VKSND Q.5 - Chi cục THADS Q.5 - Các đương sự - Lưu VP, HS; |
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
|
Nguyễn Bích Thảo |
Bản án số 100/2024/HNGĐ-ST ngày 26/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 100/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/04/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Ngọc N và ông Đinh Văn V
