|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 100/2024/DS-ST Ngày 24-7-2024 V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TRÀ VINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Văn Hùng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Kiên Thị Minh Hiếu, là Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.
Ngày 24 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh xét xử sơ thẩm công khai theo thủ tục rút gọn vụ án thụ lý số 802/2024/TLST-DS ngày 19 tháng 6 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 205/2024/QĐXXST-DS ngày 15 tháng 7 năm 2024; giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V;
- Địa chỉ: Số H L, Phường L, Quận Đ, Thành phố Hà Nội
- Đại diện: Ông Đỗ Thành T, Phó giám đốc Trung tâm T2 (Theo Văn bản ủy quyền số 58/2023/UQN-CTQT ngày 12/7/2023).
- Ủy quyền lại cho ông Đặng Minh T1, Chuyên viên xử lý nợ V1 – Chi nhánh V2 (Có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt);
- Địa chỉ: Số C - C H, Phường A, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
- - Bị đơn: Ông Nguyễn Minh S, sinh năm 1987 (Vắng mặt);
- Cùng địa chỉ: Ấp H, xã P, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Đại diện Ngân hàng TMCP V (V1) (Gọi tắt là V1) trình bày: Ngày 26/01/2022, Ngân hàng TMCP V – Chi nhánh Thành phố H có cho ông Nguyễn Minh S vay số tiền 394.400.000 đồng theo hợp đồng tín dụng số LN2201115068235, phân kỳ trả vốn và lãi hàng tháng, thời gian trả là 96 tháng. Mục đích vay là thanh toán tiền mua chiếc xe ô tô hiệu HYUNDAI. Accent 1.4L MT sản xuất mới 100%. Ngày 26/9/2022, ông Nguyễn Minh S vay tiếp số tiền 24.000.000 đồng hợp đồng tín dụng số LD2226901786; phân kỳ trả vốn và lãi hàng tháng, thời gian trả là 36 tháng. Mục đích vay là phục vụ nhu cầu đời sống và mua bảo hiểm sinh mạng người vay; lãi suất cho vay thả nổi.
Để đảm bảo cho 02 khoản vay nêu trên, V1 ký kết với ông Nguyễn Minh S Hợp đồng thế chấp số LN2201115068235 ngày 26/01/2022 được Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại thành phố Hồ Chí Minh chứng nhận biện pháp bảo đảm số 1444943686 ngày 27/01/2022. Tài sản thế chấp là xe ô tô hiệu HYUNDAI Accent 1.4L, MT, số khung RLUA541BAMN060100, số máy G4LCMG006032, biển số 84A-083.12 mang tên Nguyễn Minh S theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 84 003337 do Phòng C công an tỉnh T cấp ngày 17/01/2022.
Quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng ông Nguyễn Minh S đã vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trả nợ, khoản vay đã chuyển nợ quá hạn và áp dụng mức lãi suất quá hạn kể từ ngày 15/04/2023.
Tính đến ngày 06/5/2024, ông Nguyễn Minh S còn nợ V1 tổng cộng vốn và lãi là 473.166.881 đồng. Do ông Nguyễn Minh S vi phạm nghĩa vụ nên V1 khởi kiện đến Tòa án.
Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn, bị đơn đều vắng mặt; nhưng nguyên đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, yêu cầu Tòa án buộc ông Nguyễn Minh S phải trả cho V1 tổng số tiền vốn và lãi của 02 hợp đồng tính đến ngày 24/07/2024 là 490.548.724 đồng; gồm gốc 371.049.067 đồng, lãi 119.499.657 đồng.
Trường hợp ông Nguyễn Minh S không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên và lãi phát sinh thì V1 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi toàn bộ nợ vay theo hợp đồng thế chấp số LN2201115068235 ngày 26/01/2022. Tài sản thế chấp là xe ô tô hiệu HYUNDAI Accent 1.4L, MT, số khung RLUA541BAMN060100, số máy G4LCMG006032, biển số 84A-083.12 mang tên Nguyễn Minh S theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 84 003337 do Phòng C công an tỉnh T cấp ngày 17/01/2022.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xét thấy:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền: Ông Nguyễn Minh S vay số tiền vốn 418.400.000 đồng tại V1, sau khi vay ông Nguyễn Minh S đã trả nợ cho V1 được một khoản tiền vốn và phần lãi phát sinh. Cho đến ngày 15/4/2023 ông S không trả số tiền nợ gốc và lãi phát sinh nên V1 khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Minh S phải trả cho V1 số tiền vốn vay và phần lãi phát sinh nên quan hệ pháp luật của vụ án là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn cư trú tại P, huyện C, tỉnh Trà Vinh vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về tố tụng: Quá trình thụ lý và giải quyết vụ án, xét thấy vụ án có tình tiết đơn giản, quan hệ pháp luật rõ ràng, đương sự có nơi cư trú rõ ràng. Tài liệu chứng cứ đầy đủ đảm bảo cho việc giải quyết án và Tòa án không phải thu thập tài liệu, chứng cứ nên căn cứ vào khoản 1 Điều 317 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án thụ lý và giải quyết theo thủ tục rút gọn.
Tại phiên tòa nguyên đơn, bị đơn đều vắng mặt, nhưng nguyên đơn có yêu cầu xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 320 của Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án tiến hành quyết định xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định.
[3] Về nội dung:
Căn cứ hồ sơ vay vốn của ông Nguyễn Minh S được nguyên đơn cung cấp trong quá trình giải quyết vụ án thể hiện ông S có vay vốn tại V1 tại 02 hợp đồng tín dụng số tiền vốn 418.400.000 đồng. Số tiền vay này ông S đã trả vốn và lãi tính đến ngày 24/07/2024 là: 90.411.725 đồng; trong đó:
- Vốn gốc: 47.350.933 đồng;
- Lãi 43.060.792 đồng;
Hai khoản vay nêu trên đã quá thời hạn thỏa thuận trả vốn và lãi từng lần theo quy định nên V1 khởi kiện yêu cầu ông S phải trả.
Xét yêu cầu của V1 yêu cầu ông Nguyễn Minh S phải thanh toán số tiền vay gốc và nợ lãi còn lại tính đến ngày 24/7/2024 bằng 490.548.724 đồng; trong đó vốn gốc 371.049.067 đồng, lãi 119.499.657 đồng và phải trả lãi tiếp từ ngày 25/7/2024 cho đến khi trả hết số tiền vốn là có căn cứ để Hội đồng xét xử chấp nhận.
Bởi vì, kèm theo đơn khởi kiện V1 có cung cấp cho Tòa án Hợp đồng tín dụng số LN2201115068235 ngày 26/01/2022, hợp đồng tín dụng số LD2226901786 ngày 26/9/2022 và các chứng cứ có liên quan để chứng minh ông Nguyễn Minh S có vay của V1 số tiền 418.400.000 đồng và không trả đủ số tiền vốn và lãi theo thỏa thuận sau khi nhận tiền vay.
Mặc dù ông S không có mặt và không có ý kiến thừa nhận hay phản đối số tiền vay nêu trên, nhưng căn cứ vào chứng cứ do V1 cung cấp các giấy tờ tùy thân, giấy chứng nhận về quyền sở hữu có liên quan đến ông S do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp; chữ ký của ông S trong các hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp ... chứng minh ông S có vay số tiền vốn 418.400.000 đồng như yêu cầu khởi kiện của V1.
Từ căn cứ nêu trên; Tòa án chấp nhận yêu cầu khởi kiện của V1, buộc ông Nguyễn Minh S phải thanh toán nợ vay vốn, lãi cho V1 tính đến ngày 24/7/2024 với tổng số tiền bằng 490.548.724 đồng; trong đó vốn gốc còn lại là 371.049.067 đồng, lãi 119.499.657 đồng và phải trả lãi tiếp từ ngày 25/7/2024 cho đến khi trả hết số tiền vốn theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số LN2201115068235 ngày 26/01/2022, hợp đồng tín dụng số LD2226901786 ngày 26/9/2022.
Đối với yêu cầu xử lý tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số LN2201115068235 ngày 26/01/2022. Tài sản thế chấp là xe ô tô hiệu HYUNDAI Accent 1.4L, MT, số khung RLUA541BAMN060100, số máy G4LCMG006032, biển số 84A-083.12 mang tên Nguyễn Minh S theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 84 003337 do Phòng C công an tỉnh T cấp ngày 17/01/2022 để thu hồi nợ cho V1 là có căn cứ để chấp nhận.
Khi vay số tiền 418.400.000 đồng theo hợp đồng tín dụng LN2201115068235 ngày 26/01/2022, ông S có ký đồng ý thế chấp 01 chiếc xe ô tô hiệu HYUNDAI Accent 1.4L, MT, số khung RLUA541BAMN060100, số máy G4LCMG006032, biển số 84A-083.12 mang tên Nguyễn Minh S. Việc thế chấp tài sản này để đảm bảo cho khoản vay hợp đồng tín dụng nêu trên có chữ ký đồng ý của ông S và Văn bản chứng nhận đăng ký biện pháp đảm bảo, hợp đồng của Trung tâm đăng ký giao dịch tài sản tại Thành phố Hồ Chí Minh chứng nhận. Việc đăng ký thế chấp tài sản đảm bảo của ông S là hoàn toàn tự nguyện và đúng pháp luật nên sau khi bản án có hiệu lực pháp luật ông S không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả không đầy đủ số tiền vay vốn và lãi cho V1 thì V1 có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh phát mãi tài sản thế chấp và được ưu tiên thanh toán.
[4] Về án phí: Ông Nguyễn Minh S phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 5; khoản 3 Điều 26, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147; Điều 320, 321 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 91; Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V.
Buộc ông Nguyễn Minh S phải thanh toán nợ vay vốn và lãi cho Ngân hàng TMCP V với tổng số tiền bằng 490.548.724 đồng; trong đó vốn gốc còn lại là 371.049.067 đồng, lãi 119.499.657 đồng và phải trả lãi tiếp từ ngày 25/7/2024 cho đến khi trả hết số tiền vốn theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số LN2201115068235 ngày 26/01/2022, hợp đồng tín dụng số LD2226901786 ngày 26/9/2022.
Sau khi bản án có hiệu lực pháp luật ông S không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả không đầy đủ số tiền vay vốn và lãi cho Ngân hàng TMCP V thì Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh phát mãi tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số LN2201115068235 ngày 26/01/2022. Tài sản thế chấp là xe ô tô hiệu HYUNDAI Accent 1.4L, MT, số khung RLUA541BAMN060100, số máy G4LCMG006032, biển số 84A-083.12 mang tên Nguyễn Minh S theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 84 003337 do Phòng C công an tỉnh T cấp ngày 17/01/2022 và được ưu tiên thanh toán.
Về án phí: Buộc ông Nguyễn Minh S phải chịu 11.811.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí 11.463.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004132 ngày 11 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.
Án xử sơ thẩm công khai, báo cho các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết nơi cư trú.
Trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Văn Hùng |
Bản án số 100/2024/DS-ST ngày 24/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TRÀ VINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 100/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/07/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TRÀ VINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện
