Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN NĂM CĂN

TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 100/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 14-11-2024

V/v tranh chấp “Xin ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NĂM CĂN, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Thị Hồng Ngân.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Phạm Kim Luyến;

Ông Vũ Xuân Chính.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Tú Hương là Thẩm tra viên Tòa án

nhân dân huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau.

Ngày 14 tháng 11 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Năm Căn,

tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 149/2024/TLST-HNGĐ

ngày 02 tháng 10 năm 2024 về tranh chấp “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ

án ra xét xử số: 103/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2024, giữa

các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Bà Đồng Thị Y, sinh năm 1980 (xin vắng).
  • Địa chỉ cư trú: Khóm S, thị trấn N, huyện N, tỉnh Cà Mau.
  • - Bị đơn: Ông Ngô Văn N, sinh năm 1976 (xin vắng).
  • Địa chỉ cư trú: Khóm S, thị trấn N, huyện N, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn bà Đồng Thị Y trình bày:

- Về hôn nhân: Qua thời gian tìm hiểu, năm 1996 bà Y và ông Ngô Văn N

kết hôn. Hôn nhân có tổ chức lễ cưới theo phong tục, tập quán địa phương

nhưng đến nay ông, bà chưa đăng ký kết hôn.

Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu

thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng không có

tiếng nói chung và do ông N không lo lắng cho gia đình, không chăm lo làm ăn,

bà Y khuyên can nhiều lần nhưng ông N vẫn không thay đổi nên bà Y và ông N

sống ly thân từ năm 2020 cho đến nay. Trong thời gian ly thân vợ chồng đã cố

gắng hàn gắn hôn nhân nhưng không có kết quả.

Nay tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không đạt hạnh phúc

nên bà Y yêu cầu ly hôn với ông N.

  • - Về con chung: Có 02 người con chung tên Ngô Tú A (nữ), sinh năm 1997
  • và Ngô Nhật A1 (nam), sinh năm 2001. Do con chung đã trưởng thành nên khi
  • ly hôn bà Y không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về tài sản chung và về công nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải
  • quyết.

* Bị đơn ông Ngô Văn N trình bày:

  • - Về hôn nhân: Thời điểm kết hôn, tình trạng hôn nhân, lý do yêu cầu ly
  • hôn như bà Y trình bày là đúng. Quá trình chung sống vợ chồng ông có xảy ra
  • nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn được nên đã sống ly thân nhiều năm nay,
  • thời gian qua ông bà có hàn gắn hôn nhân nhưng không thành, nay tình cảm vợ
  • chồng không còn nên ông N đồng ý ly hôn với bà Y.
  • - Về con chung: Có 02 người con chung tên Ngô Tú A (nữ), sinh năm 1997
  • và Ngô Nhật A1 (nam), sinh năm 2001. Do con chung đã trưởng thành nên khi
  • ly hôn ông N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về công nợ: Không có.

Tại phiên tòa: Nguyên đơn và bị đơn vắng mặt, không có ý kiến khác.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về thủ tục tố tụng: Bà Đồng Thị Y yêu cầu ly hôn với ông Ngô Văn N

nên xác định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp xin ly hôn” quy định tại khoản 1

Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Ông N cư trú tại khóm S, thị trấn N, huyện

N, tỉnh Cà Mau nên theo quy định tại Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân

sự, vụ án này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Năm

Căn, tỉnh Cà Mau.

Bà Đồng Thị Y và ông Ngô Văn N có đơn xin xét xử vắng mặt, yêu cầu

của đương sự phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự

nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

[2]. Về nội dung:

  • - Về hôn nhân: Bà Đồng Thị Y và ông Ngô Văn N chung sống với nhau từ
  • năm 1996 đến nay, ông bà chưa đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền.
  • Trong thời gian chung sống với nhau ông bà có bất hòa không hàn gắn được nên
  • bà Y xin ly hôn thì ông N đồng ý.

Hội đồng xét xử thấy rằng, bà Y và ông N chung sống với nhau như vợ

chồng mà không đăng ký kết hôn đã vi phạm Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 14 và khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia

đình thì quan hệ hôn nhân của bà Y và ông N không được pháp luật công nhận

là vợ chồng.

  • - Về nuôi con chung: Hai đương sự xác định có 02 người con chung tên
  • Ngô Tú A (nữ), sinh năm 1997 và Ngô Nhật A1 (nam), sinh năm 2001. Con
  • chung đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không xem xét việc nuôi dưỡng là
  • phù hợp.
  • - Về tài sản chung và công nợ: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu
  • Tòa án giải quyết; Căn cứ vào Điều 5 của Bộ luật Tố tụng dân sự “Tòa án chỉ
  • thụ lý giải quyết vụ việc dân sự khi có đơn khởi kiện, đơn yêu cầu của đương sự
  • và chỉ giải quyết trong phạm vi đơn khởi kiện, đơn yêu cầu đó”; Do các đương
  • sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét. Trường hợp các
  • đương sự không thỏa thuận được thì có quyền khởi kiện bằng vụ án khác.
  • - Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm không giá ngạch bà Đồng
  • Thị Y phải chịu 300.000 đồng, được trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp, án phí
  • nguyên đơn bà Đồng Thị Y đã nộp đủ.

Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 147, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5

Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của

Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý

và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  • - Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Đồng Thị Y và
  • ông Ngô Văn N.
  • - Về con chung: Con chung đã trưởng thành và đương sự không yêu cầu
  • Tòa án giải quyết nên không xem xét.
  • - Về tài sản chung và công nợ: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết
  • nên không xem xét.
  • - Về án phí: Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm không có giá ngạch
  • 300.000 đồng nguyên đơn bà Đồng Thị Y phải chịu. Bà Y có nộp tạm ứng án
  • phí 300.000 đồng tại biên lai thu tiền số 0014151 ngày 02 tháng 10 năm 2024
  • của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Năm Căn được đối trừ, án phí nguyên
  • đơn bà Đồng Thị Y đã nộp đủ.
  • - Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo bản án
  • trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án
  • được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Cà Mau;
  • - VKSND huyện Năm Căn;
  • - Chi cục THADS huyện Năm Căn;
  • - Những người tham gia tố tụng;
  • - Lưu VT; hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trương Thị Hồng Ngân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 100/2024/HNGĐ-ST ngày 14/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NĂM CĂN, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp xin ly hôn

  • Số bản án: 100/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp xin ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NĂM CĂN, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: LY HÔN
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger