Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

Q. THANH KHÊ – TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 100/2024/DS-ST

Ngày: 12-9-2024

V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Ngọc Hưng

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Nguyễn Thị Hồng
  2. Ông Hoàng Quốc Cường

- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Nguyễn Viết Cường - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.

Trong ngày 12 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 202/2024/TLST-DS ngày 24 tháng 6 năm 2024 về "Tranh chấp hợp đồng tín dụng" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 202/2024/QĐXXST-DS ngày 09 tháng 8 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 202/2024/QĐST-DS ngày 21 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:

-Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S, trụ sở: Lầu H, 2 N, phường H, quận C, Tp Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ: Tổng giám đốc. Đại diện ủy quyền: Ông Hoàng Thanh H, chức vụ: Giám đốc chi nhánh Ngân hàng TMCP S tại Tp Đà Nẵng, địa chỉ: A B, phường H, quận H, Tp Đà Nẵng. Ông Hoàng Thanh H ủy quyền cho ông Trương Vĩnh T, chức vụ: Trưởng phòng kiểm soát rủi ro.

-Bị đơn: Ông Đinh Ngọc T1, sinh năm 1966, nơi ĐKHKTT: Tổ A, phường T, quận T, Tp Đà Nẵng. Hiện trú tại: B Dũng Sĩ T, T, Tp Đà Nẵng. Địa chỉ liên lạc: 09 P, quận T, Tp Đà Nẵng. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện gửi đến Tòa án ngày 28 tháng 5 năm 2024; bản tự khai và tại phiên tòa hôm nay, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Trương Vĩnh T trình bày:

Ngân hàng Thương mại cổ phần S (S1) – Chi nhánh Đ có ký hợp đồng với Ông Đinh Ngọc T1, CCCD số [...] ngày cấp 27/12/2022 nơi cấp: Cục C về TTXH; thường trú tại địa chỉ: B Dũng Sĩ T, quận T, TP Đà Nẵng theo hợp đồng thẻ tín dụng ký ngày 27/01/2022 (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng – các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng).

Căn cứ thu nhập của Ông T1, Ngân hàng đã cấp hạn mức tín dụng 250.000.000đồng với mục đích: tiêu dùng cá nhân. Lãi suất trong hạn: 1.93%/tháng. Lãi suất quá hạn: 2.90%/tháng (1.93%x150%)

Ngày 28/09/2022 Ông T1 đề nghị cấp nâng hạn mức thẻ lên 1.000.000.000đồng. Căn cứ thu nhập của Ông T1, ngân hàng đã cấp nâng hạn mức thẻ tín dụng của Ông T1 lên 1.000.000.000đồng với mục đích: tiêu dùng cá nhân thông qua 2 khoản vay:

  1. Đối với thẻ tín dụng quốc tế Cre Platinum C – 7711:
  2. Đến ngày 05/03/2023 Ông T1 đã thực hiện giao dịch với tổng số tiền là 458.100.000đồng. Ông T1 đã thanh toán cho Ngân hàng với tổng số tiền 51.512.405đồng. Trong đó: phí trễ hạn: 928.122đồng, phí 999.000đồng, lãi phát sinh 35.302.477đồng và thanh toán gốc 14.282.806 đồng (Thứ tự thanh toán căn cứ theo Điều 20 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng).

    Đến ngày 06/06/2023 Ông T1 vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 2 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng), Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ của Ông T1 và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu (Dư nợ) sang nợ quá hạn (Điều 23 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng).

    Tính đến ngày 12/9/2024, Ông T1 còn nợ ngân hàng: nợ gốc 475.594.794 đồng. Lãi quá hạn 213.326.763 đồng. Tổng cộng 688.921.557 đồng.

  3. Đối với thẻ tín dụng quốc tế Cre Platinum KH Vay 436438-4624:
  4. Đến ngày 25/02/2023 Ông T1 đã thực hiện giao dịch với tổng số tiền là 820.001.000 đồng. Ông T1 đã thanh toán cho Ngân hàng với tổng số tiền 305.137.461 đồng. Trong đó: phí trễ hạn: 1.496.447 đồng, phí 999.000 đồng, lãi phát sinh 40.397.461 đồng và thanh toán gốc 262.244.929 đồng (Thứ tự thanh toán căn cứ theo Điều 20 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng).

    Đến ngày 26/06/2023 Ông T1 vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 2 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng), Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ của Ông T1 và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu (Dư nợ) sang nợ quá hạn (Điều 23 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng).

    Tính đến ngày 12/9/2024, Ông T1 còn nợ ngân hàng: nợ gốc 599.420.475 đồng. Lãi quá hạn 275.623.040 đồng. Tổng cộng 875.043.515 đồng.-

Mặc dù Ngân hàng đã yêu cầu ông T1 có trách nhiệm thanh toán, tuy nhiên ông T1 vẫn chưa thanh toán cho Ngân hàng, vi phạm các Điều khoản và Điều kiện đã qui định tại Hợp đồng. Do đó, để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Ngân hàng, Ngân hàng TMCP S kính đề nghị Quý Tòa giải quyết những vấn đề sau đây đối với bị đơn: Buộc Ông Đinh Ngọc T1 phải trả ngay cho Ngân hàng với tổng số tiền tạm tính đến ngày 12/9/2024 là 1.563.965.072 đồng (Bằng chữ: Một tỷ, năm trăm sáu mươi ba triệu, chín trăm sáu mươi lăm ngàn, không trăm bảy mươi hai đồng) trong đó: Nợ gốc: 1,075,015,269 đồng, lãi quá hạn 488.949.803 đồng. Buộc ông Đinh Ngọc T1 phải thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 13/9/2024 cho đến khi trả hết dư nợ thẻ theo lãi suất quy định tại Hợp đồng đã ký.

Đối với bị đơn ông Đinh Ngọc T1 không có ý kiến phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, vắng mặt tại phiên tòa mặc dù đã được Tòa án triệu tập lệ nhiều lần.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng thụ lý và giải quyết yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng" đối với bị đơn ông Đinh Ngọc T1, có nơi cư trú tại quận T, Tp Đà Nẵng là đúng với quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Phiên tòa hôm nay là lần thứ hai bị đơn ông Đinh Ngọc T1 vắng mặt không có lý do, nên Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

[2] Xét về nội dung khởi kiện:

Ngày 27/01/2022, ông Đinh Ngọc T1 có ký với Ngân hàng TMCP S (gọi tắt là Ngân hàng) Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng - các tài liệu được gọi chung là Hợp đồng). Căn cứ thu nhập của ông T1, Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 250.000.000 đồng với mục đích tiêu dùng cá nhân; Lãi suất trong hạn: 1.93%/tháng. Lãi suất quá hạn: 2.90%/tháng (1.93%x150%). Ngày 28/09/2022, ông T1 đề nghị cấp nâng hạn mức thẻ lên 1.000.000.000đồng. Căn cứ thu nhập của ông T1, ngân hàng đã cấp nâng hạn mức thẻ tín dụng của ông T1 lên 1.000.000.000 đồng với mục đích: tiêu dùng cá nhân thông qua 2 khoản vay: Thẻ tín dụng quốc tế Cre Platinum Cashback 436438 – 7711 và thẻ tín dụng quốc tế Cre Platinum KH Vay 436438-4624. Xét thấy việc giao kết Hợp đồng nói trên là đúng về chủ thể, nội dung Hợp đồng phù hợp với các quy định pháp luật.

Sau khi được cấp thẻ tín dụng:

- Đối với thẻ tín dụng quốc tế Cre Platinum C −7711 : Tính đến ngày 05/03/2023 ông T1 đã thực hiện giao dịch với tổng số tiền là 458.100.000đồng. Ông T1 đã thanh toán cho Ngân hàng với tổng số tiền 51.512.405đồng. Trong đó: phí trễ hạn: 928.122đồng, phí 999.000đồng, lãi phát sinh 35.302.477đồng và thanh toán gốc 14.282.806 đồng. Đến ngày 06/06/2023 Ông T1 vi phạm nghĩa vụ thanh toán, Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ của Ông T1 và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu (Dư nợ) sang nợ quá hạn. Tính đến ngày 12/9/2024, Ông T1 còn nợ ngân hàng: nợ gốc 475.594.794 đồng. Lãi quá hạn 213.326.763 đồng. Tổng cộng 688.921.557 đồng.

- Đối với thẻ tín dụng quốc tế Cre Platinum KH Vay 436438-4624: Tính đến ngày 25/02/2023 ông T1 đã thực hiện giao dịch với tổng số tiền là 820.001.000 đồng. Ông T1 đã thanh toán cho Ngân hàng với tổng số tiền 305.137.461 đồng. Trong đó: phí trễ hạn: 1.496.447 đồng, phí 999.000 đồng, lãi phát sinh 40.397.461 đồng và thanh toán gốc 262.244.929 đồng. Đến ngày 26/06/2023 ông T1 vi phạm nghĩa vụ thanh toán, Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ của Ông T1 và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu (Dư nợ) sang nợ quá hạn. Tính đến ngày 12/9/2024, Ông T1 còn nợ ngân hàng: nợ gốc 599.420.475 đồng. Lãi quá hạn 275.623.040 đồng. Tổng cộng 875.043.515 đồng.

Mặc dù Ngân hàng đã yêu cầu ông T1 có trách nhiệm thanh toán, tuy nhiên ông T1 vẫn chưa thanh toán cho Ngân hàng.

Do đó, yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S yêu cầu Tòa án buộc ông Đinh Ngọc T1 phải trả cho Ngân hàng số tiền tạm tính đến ngày 12/9/2024 là: 1.563.965.072 đồng (Bằng chữ: Một tỷ, năm trăm sáu mươi ba triệu, chín trăm sáu mươi lăm ngàn, không trăm bảy mươi hai đồng), trong đó: nợ gốc: 1.075.015.269 đồng; Lãi quá hạn: 488.949.803 đồng và tiếp tục tính lãi phát sinh từ ngày 13/9/2024 cho đến khi trả hết dư nợ thẻ theo lãi suất quy định tại Hợp đồng đã ký là phù hợp với thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

[3] Về án phí: Ông Đinh Ngọc T1 phải chịu 58.918.932 đồng (Năm mươi tám triệu, chín trăm mười tám ngàn, chín trăm ba mươi hai đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 27.668.124 đồng (Hai mươi bảy triệu, sáu trăm sáu mươi tám ngàn, một trăm hai mươi bốn đồng) theo biên lai thu số 0001185 ngày 18 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Các điều 117, 463 và Điều 466 của Bộ luật dân sự; Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 và Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S đối với ông Đinh Ngọc T1 về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng".

  1. Buộc ông Đinh Ngọc T1 phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm tính đến ngày 12/9/2024 là: 1.563.965.072 đồng (Bằng chữ: Một tỷ, năm trăm sáu mươi ba triệu, chín trăm sáu mươi lăm ngàn, không trăm bảy mươi hai đồng), trong đó: nợ gốc: 1.075.015.269 đồng; nợ lãi quá hạn: 488.949.803 đồng.
  2. Kể từ ngày 13 tháng 9 năm 2024 cho đến khi thi hành án xong, ông Đinh Ngọc T1 còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

  3. Về án phí: ông Đinh Ngọc T1 phải chịu 58.918.932 đồng (Năm mươi tám triệu, chín trăm mười tám ngàn, chín trăm ba mươi hai đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
  4. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 27.668.124 đồng (Hai mươi bảy triệu, sáu trăm sáu mươi tám ngàn, một trăm hai mươi bốn đồng) theo biên lai thu số 0001185 ngày 18 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.

  5. Án xử công khai sơ thẩm, báo cho nguyên đơn biết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc niêm yết kết quả xét xử tại nơi cư trú.
  6. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Người tham gia tố tụng;
  • - VKSND quận Thanh Khê;
  • - Lưu Hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đặng Ngọc Hưng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 100/2024/DS-ST ngày 12/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 100/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/09/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger