Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN U MINH

TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 100/2024/DS-ST

Ngày 09 - 7 - 2024

Về việc tranh chấp hụi

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Mộng Chi

- Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lê Thị Quyền

Bà Quách Cẩm Tú

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Yến Ngọc, Thư ký Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau tham gia phiên tòa: Bà Phạm Tuyết Trân – Kiểm sát viên

Ngày 09 tháng 7 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện U Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 170/2024/TLST-DS ngày 18 tháng 6 năm 2024 về việc “Tranh chấp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 125/2024/QĐXXST-DS ngày 21 tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Bà Đỗ Hồng N, sinh năm: 1986
  • Địa chỉ cư trú: Ấp F, xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau
  • - Bị đơn: Bà Lê Thị N1, sinh năm: 1966
  • Địa chỉ cư trú: Ấp B, xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau
  • Bà N, bà N1 yêu cầu xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện và đơn thay đổi yêu cầu khởi kiện nguyên đơn bà Đỗ Hồng N trình bày:

Lê Thị N1 có một số dây hụi, bà có tham gia hụi do bà N1 làm chủ, hàng tháng bà đóng tiền hụi đầy đủ nhưng bà N1 tuyên bố đình hụi không tiếp tục khui hụi và gom hụi và cũng không trả tiền hụi cho bà, bà tham gia các dây hụi sau:

Dây hụi mở ngày 19 tháng 2 năm 2014 âm lịch, loại hụi 1.000.000 đồng, tổng số 25 chưng, bà tham gia chơi một chưng, trong danh sách hụi bà N1 là “Chị bà Dũng N2”. Bà đã đóng hụi cho bà N1 từ ngày 19 tháng 2 năm 2014 âm lịch đến tháng 2 năm 2015 âm lịch là 14 tháng số tiền là 14 tháng (Vì năm 2014 nhuần hai tháng 9) với số tiền là 14.000.000 đồng.

Dây hụi mở ngày 02 tháng 9 (trước) năm 2014 âm lịch, loại hụi 500.000 đồng, tổng số 27 chưng, bà tham gia chơi 02 chưng, trong danh sách bà N1 là “ Nhung Đen” bà đã đóng hụi cho bà N1 từ ngày 2 tháng 9 (trước) năm 2014 âm lịch đến tháng 2 năm 2015 âm lịch là 14 tháng (vì năm 2014 nhuần hai tháng 9) với số tiền là 7.000.000 đồng. Tổng cộng hai dây hụi bà N1 nợ bà số tiền là 21.000.000 đồng

- Tại biên bản lấy lời khai đương sự ngày 18/6/2024 bị đơn bà Lê Thị N1 trình bày:

N2 có tham gia hụi do bà làm chủ trong đó có dây hụi mở ngày 19 tháng 02 năm 2014 âm lịch và dây hụi mở ngày 02 tháng 9 năm 2014 âm lịch (tháng 9 trước), hai dây hụi bà N2 khởi kiện bà không có chiếm đoạt tòa án tỉnh Cà Mau xét xử tách ra để khởi kiện dân sự; hai dây hụi này bà còn nợ bà N2 tổng số tiền là 21.000.000 đồng và đồng ý trả cho bà N2 số tiền này.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau trình bày quan điểm:

Về tố tụng: Từ khi thụ lý đến ngày đưa vụ án ra xét xử và mở phiên tòa Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án đã thực hiện đúng trình tự theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, tại phiên tòa Hội đồng xét xử và nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đúng quy định của pháp luật.

Về nội dung giải quyết vụ án đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 471 của Bộ luật Dân sự năm 2015; các điều 16, 18 của Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ về hụi, họ, biêu, phường chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Đỗ Hồng N. Buộc bà Lê Thị N1 trả cho bà Đỗ Hồng N số tiền hụi 21.000.000 đồng; về án phí: Áp dụng Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành về lệ phí, án phí của Tòa án các đương sự phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng, quan hệ tranh chấp: bà Đỗ Hồng N khởi kiện yêu cầu bà Lê Thị N1 trả tiền hụi. Quan hệ tranh chấp được xác định là tranh chấp hụi thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện U Minh theo quy định tại khoản Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

N, bà N1 yêu cầu xét xử vắng mặt, căn cứ vào khoản 1 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử vắng mặt bà N, bà N1 theo quy định.

[2] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thấy rằng:

Đỗ Hồng N yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà Lê Thị N1 trả cho bà số tiền hụi là 21.000.000 đồng. Xét thấy, việc bà N tham gia hụi do bà N1 làm chủ là có thật được bà N1 thừa nhận, bà N1 cũng xác định số tiền hụi bà N1 còn nợ bà N là 21.000.000 đồng và đồng ý trả cho bà N. Do đó, Hội đồng xét xử có cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đỗ Hồng N đối với bà Lê Thị N1 về việc yêu cầu trả tiền hụi là 21.000.000 đồng.

Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện U Minh là phù hợp nên được chấp nhận.

[3] Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch bà Lê Thị N1 phải chịu 21.000.000 đồng x 5% = 1.050.000 đồng. Bà Đỗ Hồng N không phải chịu án phí, bà N đã dự nộp được nhận lại.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 227; Điều 228; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 468; Điều 471 của Bộ luật dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ về hụi, họ, biêu, phường.

Tuyên xử:

  • - Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Đỗ Hồng N về việc yêu cầu bà Lê Thị N1 trả tiền hụi.
  • Buộc bà Lê Thị N1 trả cho bà Đỗ Hồng N số tiền 21.000.000 (hai mươi mốt triệu) đồng.
  • Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, nếu chậm thi hành án thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
  • - Về án phí:
  • Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch bà Lê Thị N1 phải chịu 1.050.000 (một triệu không trăm năm mươi nghìn) đồng.
  • Đỗ Hồng N không phải chịu án phí. bà Đỗ Hồng N đã nộp tạm ứng án phí 525.000 (năm trăm hai mươi lăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006525 ngày 18 tháng 6 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện U Minh, tỉnh Cà Mau được nhận lại.
  • Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Bà N, bà N1 vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Mộng C

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 100/2024/DS-ST ngày 09/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp hụi

  • Số bản án: 100/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hụi
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/07/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Đỗ Hông N- Lê Thị Nh
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger