Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TRẦN VĂN THỜI

TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 100/2025/HNGĐ-ST

Ngày 04-04-2025

V/v tranh chấp xin ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Ngô Văn Đen.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Duyên Văn Hiền;

2. Ông Văn Công Trọn.

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Trịnh Nga Muội – Thư ký tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời.

Ngày 04 tháng 04 năm 2025 tại Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 753/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2024, về việc “tranh chấp xin ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 109/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Bà Trần Ngọc T. Sinh năm: 1982 (xin vắng mặt).
  • - Bị đơn: Ông Trần Văn G. Sinh năm: 1981 (vắng mặt).
  • Cùng địa chỉ: ấp Đ, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, nguyên đơn bà Trần Ngọc T trình bày:

Về hôn nhân: Bà T và ông G kết hôn với nhau vào năm 2006, có đăng ký kết hôn tại UBND xã K, việc kết hôn là tự nguyện. Nguyên nhân dẫn đến ly hôn được bà xác định là trong thời gian chung sống vợ chồng không hòa hợp với nhau, quan điểm sống khác nhau nên thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, không tự hàn gắn được, vợ chồng đã ly thân nhau. Xét thấy hôn nhân không hạnh phúc, bà T xác định tình cảm vợ chồng không thể tiếp tục. Nay bà T yêu cầu được ly hôn với ông G.

Về con chung: Có 05 (năm) con chung. Trần Thanh T1, sinh ngày: 19/10/1999, giới tính: Nữ. Trần Văn Đ, sinh ngày: 19/8/2002, giới tính: Nam. Trần Anh S, sinh ngày: 19/10/2013, giới tính: Nam. Trần Võ Hoàng K, sinh ngày: 09/5/2021, giới tính: Nam. Trần Ngọc M, sinh ngày: 12/02/2023, giới tính: Nữ. Hiện tại Trần Thanh T1, Trần Văn Đ đã trưởng thành và đã có gia đình riêng. Ba đứa con còn lại Trần Anh S, Trần Võ Hoàng K và Trần Ngọc M sống với tôi từ nhỏ đến nay nên tôi mong muốn tôi sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng các con và không yêu cầu cấp dưỡng từ người cha.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Do bận công việc riêng, bà xin vắng mặt tại phiên xét xử của tòa án.

Trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho bị đơn Trần Văn G đúng theo quy định pháp luật nhưng ông G không có văn bản thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. Về thủ tục tố tụng:

    Bị đơn ông Trần Văn Giàu C nơi cư trú tại Ấp Đ, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

    Bà T khởi kiện yêu cầu ly hôn, nuôi con chung với ông G nên quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án được xác định là "tranh chấp xin ly hôn" theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bà T có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, ông G đã được Tòa án tống đạt hợp lệ để tham gia xét xử nhưng vẫn vắng mặt, căn cứ theo Điều 227, Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Tòa án xét xử vắng mặt bà T, ông G theo quy định của pháp luật.

  2. Về quan hệ hôn nhân:

    Ông bà tự nguyện xác lập quan hệ hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại UBND xã K vào năm 2006 đúng theo quy định tại Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình. Vì vậy, quan hệ hôn nhân giữa ông bà được pháp luật công nhận là hôn nhân hợp pháp.

    Xét nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng là do bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cãi, gia đình hai bên có hàn gắn nhưng không thành, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, hiện ông bà đã ly thân nhau. Bà T xác định không còn tình cảm vợ chồng với ông G và thể hiện sự quyết tâm mong muốn được ly hôn. Trường hợp nếu cho các bên tiếp tục chung sống sẽ không mang lại hạnh phúc, do đó Hội đồng xét xử cần chấp nhận yêu cầu của bà T được ly hôn với ông G.

  3. Về con chung:

    Có 05 (năm) con chung. Trần Thanh T1, sinh ngày: 19/10/1999, giới tính: Nữ. Trần Văn Đ, sinh ngày: 19/8/2002, giới tính: Nam. Trần Anh S, sinh ngày: 19/10/2013, giới tính: Nam. Trần Võ Hoàng K, sinh ngày: 09/5/2021, giới tính: Nam. Trần Ngọc M, sinh ngày: 12/02/2023, giới tính: Nữ. Hiện tại Trần Thanh T1, Trần Văn Đ đã trưởng thành và đã có gia đình riêng. Ba đứa con còn lại Trần Anh S, Trần Võ Hoàng K và Trần Ngọc M sống với tôi từ nhỏ đến nay nên tôi mong muốn tôi sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng các con và không yêu cầu cấp dưỡng từ người cha

    Các cháu Trần Anh S, Trần Võ Hoàng K, Trần Ngọc M từ trước đến nay đều chung sống cùng bà T, điều kiện hoàn cảnh sống của cháu tốt. Do đó, Hội đồng xét xử xem xét nguyện vọng, điều kiện hoàn cảnh sống của các cháu S, K, M nên giao các cháu cho bà T nuôi dưỡng đến khi trưởng thành là phù hợp và tốt nhất với các cháu. Bà T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét về cấp dưỡng nuôi con. Tuy nhiên, trong quá trình nuôi dưỡng con chung có khó khăn, vất vả và không có khả năng nuôi dưỡng con chung thì bà T có quyền khởi kiện thành một vụ kiện khác về cấp dưỡng nuôi con. Ông G không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom con chung, không ai có quyền cản trở việc thăm nom con chung của ông G.

  4. Về tài sản chung, nợ chung:

    Đương sự tự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tuy nhiên, nếu phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết ở một vụ án khác sau khi ly hôn.

  5. Về án phí:

    Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, buộc bà T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình; Ông G không phải chịu án phí.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 và khoản 3 Điều 68, khoản 4 Điều 147, khoản 1 và khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 238, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 9, Điều 53, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Ngọc T về việc yêu cầu được ly hôn với ông Trần Văn G.
  2. Về con chung: Giao con chung tên Trần Anh S, sinh ngày 19/10/2013, Trần Võ Hoàng K, sinh ngày 09/5/2021, Trần Ngọc M, sinh ngày 12/02/2023 cho bà Trần Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành. Ông Trần Văn G không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Ông Trần Văn G không phải cấp dưỡng nuôi con.
  3. Về án phí: Bà Trần Ngọc T phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình. Bà có dự nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0005050 ngày 20/12/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, nay được chuyển thu án phí.

Án xử sơ thẩm công khai, nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau;
  • - Viện kiểm sát nhân dân H. Trần Văn Thời;
  • - Chi cục THADS H. Trần Văn Thời;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Ngô Văn Đen

4

5

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 100/2025/HNGĐ-ST ngày 04/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp xin ly hôn

  • Số bản án: 100/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp xin ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp xin ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger