Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Bản án số: 100/2025/DS-ST

Ngày: 03/6/2025.

V/v “Tranh chấp

Hợp đồng tín dụng”.


NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Tần Quốc Bình

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Nguyễn Thị Đông Nguyệt
  2. Bà Lê Thị Kim Lệ

Thư ký phiên tòa: Ông Cao Đăng Huy - Thư ký Tòa án nhân dân Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Thanh Nhàn - Kiểm sát viên.

Ngày 03 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 356/2024/DSST ngày 25/11/2024 về việc tranh chấp “Hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 208a/2025/QĐST-DS ngày 25 tháng 3 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 348/2025/QĐST-DS ngày 23 tháng 4 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 434/2025/QĐST-DS ngày 14 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:

  • Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S
  • Địa chỉ trụ sở: 2 N, Phường V, Quận C, TP ..

    Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ: Tổng giám đốc.

    Người đại diện theo ủy quyền: Ông Thân Lê N, sinh năm 1978 (vắng mặt do có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)

    (Giấy ủy quyền số 558/2024/UQ-TGĐ ngày 09/01/2024)

  • Bị đơn: Bà Phan Thị Tuyết L, sinh năm 1999 (vắng mặt không có lý do)
  • Địa chỉ: 7.03 Lô M, chung cư S T, Phường A, Quận D, TP ..


NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 14/5/2024 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, đại diện ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Ngày 19/08/2022, bà Phan Thị Tuyết L có ký với Ngân hàng TMCP S (gọi tắt là Ngân hàng) Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng– các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng). Căn cứ thu nhập của bà L, Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng VS payWave Cre Classic 472074-9873 với hạn mức sử dụng là 50.000.000 đồng. Đến ngày 07/10/2022 Bà L thực hiện đăng ký vay tiêu dùng trên ứng dụng S1 (viết tắt là S1) với số tiền giải ngân là 50.000.000 đồng với mục đích tiêu dùng cá nhân.

Sau khi được cấp tín dụng bà L đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 42.161.701 đồng.

Trong quá trình sử dụng thẻ đến nay, bà L đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 9.673.590 đồng. Thứ tự thanh toán căn cứ theo Điều 20 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng.

Sau thời gian sử dụng bà L không có thiện chí trả nợ. Do bà L vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 2 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng), ngày 11/04/2023 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ của bà L chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu (dư nợ gốc) sang nợ quá hạn (Điều 23 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng).

Tính đến ngày 03/6/2025, thẻ tín dụng VS payWave Cre Classic 472074-9873 của bà L còn nợ tổng số tiền 89.258.104 đồng, cụ thể như sau: Dư Nợ gốc: 42.380.745đồng, Lãi quá hạn: 46.877.359đồng. Lãi suất trong hạn: 2.77%/tháng, Lãi suất quá hạn: 4.149%/tháng (2.77%X150%).

Đối với K vay tiêu dùng S1 giải ngân qua số tài khoản 3638351225

Từ ngày giải ngân số tiền 10.000.000 đồng đến nay, bà L đã đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 5.440.000 đồng. Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng bà L vẫn không có thiện chí trả nợ. Do bà L vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 3 của Bản Điều khoản và Điều kiện vay tiêu dùng trên ứng dụng S1), ngày 26/05/2023 Ngân hàng đã chấm dứt và chuyển toàn bộ dư nợ gốc sang nợ quá hạn (Điều 5 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành vay tiêu dùng trên ứng dụng S1).

Tính đến ngày 03/6/2025, khoản vay S1 3638351225 của bà L còn nợ tổng số tiền 9.497.516đồng, cụ thể như sau: Nợ gốc là 5.840.000 đồng, L1 quá hạn là 3.657.516đồng. Lãi suất trong hạn: 1.55%/tháng, Lãi suất quá hạn: 2.325%/tháng (1.55%x150%)

Mặc dù Ngân hàng đã yêu cầu bà L có trách nhiệm thanh toán, tuy nhiên bà L vẫn chưa thanh toán cho Ngân hàng, vi phạm các Điều khoản và Điều kiện đã qui định tại Hợp đồng.

Do đó, để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Ngân hàng, Ngân hàng TMCP S đề nghị Quý Tòa giải quyết:

  1. Buộc bà Phan Thị Tuyết L phải trả ngay cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày 03/6/2025 là 98.755.620đồng (chín mươi tám triệu, bảy trăm năm mươi lăm nghìn, sáu trăm hai mươi đồng), trong đó:

    Đối với Thẻ tín dụng VS payWave Cre Classic 472074-9873 của bà L còn nợ tổng số tiền 89.258.104 đồng, cụ thể như sau: Dư Nợ gốc: 42.380.745đồng, Lãi quá hạn: 46.877.359đồng.

    Đối với K vay tiêu dùng S1 giải ngân qua số tài khoản 3638351225 tổng số tiền tạm tính đến ngày 03/6/2025 là 9.497.516đồng, cụ thể như sau: Nợ gốc là 5.840.000 đồng, L1 quá hạn là 3.657.516đồng.

  2. Buộc bà Phan Thị Tuyết L có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 04/6/2025 đối với thẻ tín dụng VS payWave Cre Classic 472074-9873 và khoản vay S1 3638351225 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng đã ký.

Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, Giấy triệu tập và Thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử cho bị đơn, để thực hiện việc tham gia tố tụng tại Tòa án, nhưng bị đơn vắng mặt không có lý do.

Tại phiên tòa: Đại diện ủy quyền của nguyên đơn vắng mặt do có đơn yêu cầu vắng mặt, nhưng vẫn giữ nguyên ý kiến, yêu cầu khởi kiện.

Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa đến lần thứ hai, nhưng vẫn vắng mặt không có lý do.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Qua kiểm sát việc tuân theo pháp luật tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án cho đến tại phiên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng quy định của pháp luật.

Về nội dung: Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ, có đủ cơ sở xác định yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.


NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa và ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về thủ tục tố tụng:

- Quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:

Xét việc khởi kiện yêu cầu thanh toán số tiền nợ theo Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng là tranh chấp hợp đồng tín dụng và trong hợp đồng ghi địa chỉ cư trú của bị đơn tại Quận D nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

- Thủ tục mở phiên tòa vắng mặt đương sự:

Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, nên căn cứ khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đương sự.

Xét đề nghị của nguyên đơn chỉ yêu cầu cá nhân bà Phan Thị Tuyết L có trách nhiệm trả khoản nợ, không yêu cầu đưa thêm người vào tham gia tố tụng là tự nguyện và không trái pháp luật nên chấp nhận.

[2]. Về nội dung:

Đối với số tiền nợ gốc và lãi:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, có đủ cơ sở xác định: Ngày 19/08/2022, bà Phan Thị Tuyết L có ký với Ngân hàng TMCP S (gọi tắt là Ngân hàng) Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng – các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng).

Căn cứ thu nhập của bà L, Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng VS payWave Cre Classic 472074-9873 với hạn mức sử dụng là 50.000.000 đồng. Đến ngày 07/10/2022 Bà L thực hiện đăng ký vay tiêu dùng trên ứng dụng S1 (viết tắt là S1) với số tiền giải ngân là 50.000.000 đồng với mục đích tiêu dùng cá nhân.

Sau khi được cấp tín dụng bà L đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 42.161.701 đồng.

Trong quá trình sử dụng thẻ đến nay, bà L đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 9.673.590 đồng. Thứ tự thanh toán căn cứ theo Điều 20 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng.

Sau thời gian sử dụng bà L không có thiện chí trả nợ. Do bà L vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 2 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng), ngày 11/04/2023 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ của bà L chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu (dư nợ gốc) sang nợ quá hạn (Điều 23 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng).

Tính đến ngày 03/6/2025, thẻ tín dụng VS payWave Cre Classic 472074-9873 của bà L còn nợ tổng số tiền 89.258.104 đồng, cụ thể như sau: Dư Nợ gốc: 42.380.745đồng, Lãi quá hạn: 46.877.359đồng. Lãi suất trong hạn: 2.77%/tháng, Lãi suất quá hạn: 4.149%/tháng (2.77%X150%).

Đối với K vay tiêu dùng S1 giải ngân qua số tài khoản 3638351225

Từ ngày giải ngân số tiền 10.000.000 đồng đến nay, bà L đã đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 5.440.000 đồng. Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng bà L vẫn không có thiện chí trả nợ. Do bà L vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 3 của Bản Điều khoản và Điều kiện vay tiêu dùng trên ứng dụng S1), ngày 26/05/2023 Ngân hàng đã chấm dứt và chuyển toàn bộ dư nợ gốc sang nợ quá hạn (Điều 5 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành vay tiêu dùng trên ứng dụng S1).

Tính đến ngày 03/6/2025, khoản vay S1 3638351225 của Bà L còn nợ tổng số tiền 9.497.516đồng, cụ thể như sau: Nợ gốc là 5.840.000 đồng, Lãi quá hạnlà 3.657.516đồng. Lãi suất trong hạn: 1.55%/tháng, Lãi suất quá hạn: 2.325%/tháng (1.55%x150%)

Mặc dù Ngân hàng đã yêu cầu bà L có trách nhiệm thanh toán, tuy nhiên bà L vẫn chưa thanh toán cho Ngân hàng, vi phạm các Điều khoản và Điều kiện đã qui định tại Hợp đồng.

Tổng số tiền bà Phan Thị Tuyết L còn nợ Ngân hàng TMCP S tạm tính đến ngày 03/6/2025 là 98.755.620đồng (chín mươi tám triệu, bảy trăm năm mươi lăm nghìn, sáu trăm hai mươi đồng), trong đó:

Đối với Thẻ tín dụng VS payWave Cre Classic 472074-9873 của bà L còn nợ số tiền 89.258.104 đồng, cụ thể như sau: Dư Nợ gốc: 42.380.745đồng, Lãi quá hạn: 46.877.359đồng.

Đối với K vay tiêu dùng S1 giải ngân qua số tài khoản 3638351225 của bà L còn nợ số tiền tạm tính đến ngày 03/6/2025 là 9.497.516đồng, cụ thể như sau: Nợ gốc là 5.840.000 đồng, L1 quá hạn là 3.657.516đồng.

Xét việc thỏa thuận giữa các bên là phù hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 91, điểm a khoản 3 Điều 98 của Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010. Bà Phan Thị Tuyết L đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán các bên thỏa thuận theo Hợp đồng đã ký kết. Cho nên, Ngân hàng yêu cầu bà L thanh toán số tiền nợ là có cơ sở. Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 90, 91, 95 và 98 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010, căn cứ Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận, nên bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch trên số tiền phải thanh toán cho nguyên đơn; Trả lại số tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;

Vì các lẽ trên;


QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ các Điều 90, 91 95 và 98 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010;

- Căn cứ vào 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;

- Căn cứ vào Luật Thi hành án dân sự.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

    Buộc bà Phan Thị Tuyết L có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền nợ tính đến ngày 03/6/2025 là 98.755.620đồng (chín mươi tám triệu, bảy trăm năm mươi lăm nghìn, sáu trăm hai mươi đồng), trong đó:

    Đối với Thẻ tín dụng VS payWave Cre Classic 472074-9873 của bà L còn nợ số tiền 89.258.104 đồng, cụ thể như sau: Dư Nợ gốc: 42.380.745đồng, Lãi quá hạn: 46.877.359đồng.

    Đối với K vay tiêu dùng S1 giải ngân qua số tài khoản 3638351225 của bà L còn nợ số tiền tạm tính đến ngày 03/6/2025 là 9.497.516đồng, cụ thể như sau: Nợ gốc là 5.840.000 đồng, L1 quá hạn là 3.657.516đồng.

    Theo Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ký kết ngày 19/8/2022.

    Kể từ ngày 04/6/2025 trở đi, bà Phan Thị Tuyết L phải tiếp tục chịu lãi theo quy định tại Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng đã ký kết cho đến khi thanh toán hết nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S.

    Thi hành khi bản án có hiệu lực pháp luật tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

  2. Về án phí dân sự sơ thẩm: là 4.937.781 (bốn triệu, chín trăm ba mươi bảy nghìn, bảy trăm tám mươi mốt) đồng bà Phan Thị Tuyết L phải chịu.

    Trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền tạm ứng án phí mà Ngân hàng đã nộp là 1.729.000 (một triệu, bảy trăm hai mươi chín nghìn) đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0006832 ngày 08/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4.

  3. Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự không có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

    Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.


Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND TP. HCM;
  • - VKSND Quận 4;
  • - Chi cục THADS Quận 4;
  • - Lưu: Vp, hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ




Tần Quốc Bình

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 100/2025/DS-ST ngày 03/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 100/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/06/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP S - Phạm Thị Tuyết L - Hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger