Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ TÂY NINH

TỈNH TÂY NINH

Bản án số: 10/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 27-02-2025

V/v Ly hôn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM.

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH, TỈNH TÂY NINH.

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Lan.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Võ Văn Trung;
  2. Bà Huỳnh Thị Kim Oanh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Thị Hoài Thanh – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Nhiên - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 632/2024/TLST-HNGĐ ngày 02/12/2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 06/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 22/01/2025, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Phan Thị Mai T, sinh năm 2001; Địa chỉ: Tổ H, ấp G, xã N, huyện C, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt, có đơn xin vắng mặt.

Bị đơn: Anh Tân Vĩnh P, sinh năm 1992; Địa chỉ: Khu phố D, Phường B, thành phố T, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, biên bản lấy lời khai, và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Phan Thị Mai T trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh P qua thời gian tự nguyện tìm hiểu nhau khoảng 02 tháng thì tiến tới hôn nhân, chung sống vợ chồng năm 2023 và có đăng ký kết hôn vào năm 2023 tại UBND phường B, thành phố T, tỉnh Tây Ninh. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 7/2024 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã, bất đồng quan điểm sống. Anh P không chịu đi làm kiếm tiền phụ gia đình mà chỉ ở nhà ăn chơi, nhậu nhẹt cùng bạn bè. Vợ chồng anh chị sống ly thân từ tháng 8/2024 tới nay. Nay chị xác định không còn tình cảm với anh P và không thể tiếp tục chung sống vợ chồng với anh P được nữa. Do vậy, chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh P.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Chị T trình bày không có, không yêu cầu toà án giải quyết.

Bị đơn- anh Tân Vĩnh P đã được tòa án tổng đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng anh P không đến Tòa án để giải quyết và không cung cấp lời trình bày cho Tòa án.

Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh phát biểu ý kiến: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử từ khi thụ lý vụ án cho đến khi xét xử: Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng và đầy đủ các trình tự thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự. Về chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng: Các đương sự đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật. Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ các điều 51; 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 về mức thu, miễn, giảm, nộp và quản lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án: Đề nghị Hội đồng xét xử cho chị Phan Thị Mai T được ly hôn với anh Tân Vĩnh P; về con chung, tài sản chung và nợ chung: Chị T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị T phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và ý kiến trình bày của đương sự, Hội đồng xét xử xét thấy:

[1] Về tố tụng: Chị T có đơn yêu cầu tòa án giải quyết vắng mặt; anh P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ 02 lần nhưng vắng mặt không lý do. Căn cứ Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị T, anh P.

[2] Về nội dung vụ án:

[2.1] Xét về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh P qua thời gian tự nguyện tìm hiểu nhau khoảng 02 tháng thì tiến tới hôn nhân, chung sống vợ chồng năm 2023 và có đăng ký kết hôn vào năm 2023 tại UBND phường B, thành phố T, tỉnh Tây Ninh. Quan hệ hôn nhân của anh chị là hợp pháp nên được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.

[2.2] Xét về mâu thuẫn: Xét chị T trình bày vợ chồng anh chị chung sống hạnh phúc đến tháng 7/2024 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã, bất đồng quan điểm sống. Anh P không chịu đi làm kiếm tiền phụ gia đình mà chỉ ở nhà ăn chơi, nhậu nhẹt cùng bạn bè. Vợ chồng anh chị sống ly thân từ tháng 8/2024 tới nay nên nay chị xác định không còn tình cảm với anh P và không thể tiếp tục chung sống vợ chồng với anh P được nữa. Do vậy, chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh P. Quá trình chị T yêu cầu giải quyết ly hôn, anh P được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng anh P không đến Tòa án để trình bày ý kiến và giải quyết vụ việc, cho thấy anh P không có thiện chí để Tòa án hòa giải hàn gắn đoàn tụ cho hai vợ chồng. Do đó, có đủ cơ sở xác định hôn nhân của chị T, anh P mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên xét xử cho anh chị được ly hôn.

[3] Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Chị T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra giải quyết.

[4] Đối với đề nghị của đại diện Viện kiểm sát: Xét thấy đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát là phù hợp với tình tiết, nội dung vụ án nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

[5] Về án phí: Chị Phan Thị Mai T phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các điều 51; 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm a, Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 về mức thu, miễn, giảm, nộp và quản lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

[1] Về hôn nhân: Chấp nhận đơn yêu cầu ly hôn của chị Phan Thị Mai T đối với anh Tân Vĩnh P.

Chị Phan Thị Mai T được ly hôn với anh Tân Vĩnh P; chị T và anh P không còn quyền và nghĩa vụ của vợ chồng.

[2] Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Về án phí: Chị Phan Thị Mai T phải chịu 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003753 ngày 02/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Chị T đã nộp đủ án phí hôn nhân sơ thẩm.

[4] Các bên đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, người vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại địa phương nơi có trụ sở.

[5] Trường hợp, bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Phòng KT-NV TAND tỉnh Tây Ninh;
  • - VKSND thành phố Tây Ninh;
  • - CCTHADS thành phố Tây Ninh;
  • - Các đương sự;
  • - Nơi cấp chứng nhận kết hôn;
  • - Lưu.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Thị Lan

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 10/2025/HNGĐ-ST ngày 27/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH, TỈNH TÂY NINH về ly hôn

  • Số bản án: 10/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH, TỈNH TÂY NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger