|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 10/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 13/02/2025
V/v tranh chấp ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Ông Châu Thanh Quyền
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trịnh Thị Trúc Linh
Bà Trương Thị Hằng
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thùy Trang - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Long Mỹ tham gia phiên tòa:
Bà Mai Thảo Nguyên – Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 198/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2024 về “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 05/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 03/2025/QĐST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Võ Thị Kim D (Võ Thị V), sinh năm 1973; Địa chỉ: Ấp G, xã L, thị xã L, tỉnh Hậu Giang (có yêu cầu xét xử vắng mặt).
- Bị đơn: Ông Lê Thanh L (Lê Văn L1), sinh năm 1973; Địa chỉ: Ấp G, xã L, thị xã L, tỉnh Hậu Giang (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Võ Thị Kim D trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Năm 1994, bà D (Viền) và ông L1 tự nguyện tổ chức đám cưới, sau đó đăng ký kết hôn tại UBND xã L, huyện L, tỉnh Cần Thơ vào ngày 21/3/2001. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện.
Nguyên nhân mâu thuẫn: Trong thời gian chung sống, vợ chồng bất đồng quan điểm, xảy ra nhiều mâu thuẫn. Do không hợp nhau nên thường xuyên xảy ra cự cải từ đó làm ảnh hưởng đến tình cảm vợ chồng. Bà D1 và ông L1 đã ly thân từ năm 2022 cho đến nay. Nhận thấy vợ chồng đã không còn tình cảm nên không thể tiếp tục cuộc sống vợ chồng được nữa nên bà L1 làm đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn.
Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Thanh N, giới tính nam, sinh ngày 05/10/1995, giới tính nam; Lê Thanh P, giới tính nam, sinh ngày 01/02/2001 đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã triệu tập hợp lệ đối với bị đơn ông Lê Thanh L nhưng bị đơn vắng mặt.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang phát biểu ý kiến như sau:
Về tố tụng: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư ký, nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với bị đơn, chưa chấp hành đúng theo quy định tại Điều 70, Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Võ Thị Kim D. Bà D được ly hôn với ông L. Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Thanh N, giới tính nam, sinh ngày 05/10/1995, giới tính nam; Lê Thanh P, giới tính nam, sinh ngày 01/02/2001. Hiện nay, con chung đã thành niên nên không đề cập giải quyết trong vụ án này. Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự khai không có nên không đề cập giải quyết. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ đã thể hiện trong hồ sơ vụ án được thẩm tra, tranh luận tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại tòa án, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về trình tự, thủ tục.
[1.1] Đây là vụ án “Tranh chấp ly hôn”, bị đơn có nơi cư trú trên địa bàn thị xã L nên Tòa án nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang giải quyết là đúng thẩm quyền theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.2] Nguyên đơn bà Võ Thị Kim D có đơn yêu cầu xin xét xử vắng mặt. Bị đơn ông Lê Thanh L đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 để xét xử vắng mặt các đương sự.
[1.3] Theo trích lục kết hôn số 496/TLKH-BS ngày 01/8/2024 của UBND xã L thể hiện họ tên vợ là Võ Thị V; họ tên chồng là Lê Văn L1, theo giấy khai sinh và căn cước công dân thể hiện tên Võ Thị Kim D, ông Lê Thanh L. Theo xác nhận ngày 30/9/2024 của UBND xã L A thể hiện bà Võ Thị Kim D và Võ Thị V là một người; ông Lê Thanh L và Lê Văn L1 là một người. Do đó, Hội đồng xét xử tiếp tục giải quyết vụ án theo quy định pháp luật.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Kim D và ông Lê Thanh L tự nguyện và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L vào ngày 21/3/2001 nên hôn nhân của ông bà là hợp pháp.
Xét nguyên nhân yêu cầu ly hôn của bà Võ Thị Kim D, Hội đồng xét xử nhận định: Quá trình chung sống thời gian đầu cuộc sống vợ chồng ông bà hạnh phúc về sau vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, cuộc sống chung không hạnh phúc, mâu thuẫn của ông bà vẫn không thể hàn gắn được, bà D cương quyết yêu cầu được ly hôn với ông L. Từ đó cho thấy, mâu thuẫn trong cuộc sống hôn nhân giữa bà D và ông L đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà D.
[2.2] Về con chung: Bà Võ Thị Kim D và ông Lê Thanh L có 02 con chung tên Lê Thanh N sinh ngày 05/10/1995, giới tính nam; Lê Thanh P sinh ngày 01/02/2001 đã thành niên nên không đề cập giải quyết trong vụ án này.
[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự khai không có nên không đề cập giải quyết trong vụ án này.
[3] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn phải nộp số tiền 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 56; Điều 57, Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 của Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- [1] Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Võ Thị Kim D (Võ Thị V).
- [2] Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Kim D (Võ Thị V) và ông Lê Thanh L (Lê Văn L1) được ly hôn.
- [3] Về con chung: 02 con chung tên chung tên Lê Thanh N, Lê Thanh P đã thành niên nên không đề cập giải quyết trong vụ án này.
- [4] Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự khai không có nên không xem xét giải quyết trong vụ án này.
- [5] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn bà Võ Thị Kim D phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0008105 ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Bà Võ Thị Kim D đã nộp xong án phí.
- [6] Nguyên đơn bà Võ Thị Kim D, bị đơn ông Lê Thanh L có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Châu Thanh Quyền |
Bản án số 10/2025/HNGĐ-ST ngày 13/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 10/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện
