Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ PHAN THIẾT

TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 10/2024/KDTM-ST

Ngày: 28/11/2024

V/v “Tranh chấp hợp đồng cho thuê tài chính”

NHÂN DANH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT

TỈNH BÌNH THUẬN

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • - Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Công
  • - Các Hội thẩm nhân dân:
    1. Bà Nguyễn Thị Viết Sáu
    2. Ông Đỗ Văn Hòa
  • Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Biện Anh Huy- Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết .
  • Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Phan Thiết tham gia phiên tòa: Bà Trương Thị Mỹ Thuận– Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 11 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 09/2024/TLST-KDTM ngày 24 tháng 01 năm 2024, về việc: “ Tranh chấp hợp đồng cho thuê tài chính” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 707/2024/QĐXXST-KDTM ngày 04/10/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 734/QĐST-KDTM ngày 28/10/2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty C1 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Tầng B Cao ốc Sài Gòn T, số C T, phường B, quận A, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông C, Y- Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Diệp Yến B, chức vụ: Trưởng phòng Thu hồi Công nợ (Giấy ủy quyền số 01.2023/GUQ-COL ngày 03/01/2023) (Vắng mặt).
Người được bà Diệp Yến B ủy quyền lại: Ông Hà Nhật M, sinh năm: 2000, chức vụ: Nhân viên (Vắng mặt).
Địa chỉ: Tầng B Cao ốc Sài Gòn T, số C T, phường B, quận A, thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Công ty TNHH B1 (Vắng mặt).
Địa chỉ: A V, phường B, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần Thị Mỹ L- Chức vụ: Giám đốc.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

  1. Bà Trần Thị Mỹ L, sinh năm: 1982 (Vắng mặt).
  2. Ông Nguyễn Phú T, sinh năm: 1982 (Vắng mặt).

Địa chỉ: A V, phường B, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Công ty C1 là ông Hà Nhật M trình bày:

Công ty C1 là tổ chức tín dụng phi ngân hàng có chức năng cho thuê tài chính theo quy định của pháp luật Việt Nam. Công ty TNHH B1 là khách hàng thuê tài chính của Công ty C1.

Do Công ty TNHH B1 có nhu cầu sử dụng phương tiện vận tải để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình và đề nghị Công ty C1 tài trợ tài chính nên hai bên đã ký các Hợp đồng cho thuê tài chính số B210531905 ngày 02/07/2021, số C210722102 ngày 22/07/2021, số C210703902 ngày 04/08/2021 (sau đây gọi tắt là “Hợp đồng thuê”). Theo đó, tài sản mà Công ty TNHH B1 có nhu cầu thuê tài chính là:

Hợp đồng thuê Tên tài sản Số lượng
B210531905 Ô tô đầu kéo
- Hiệu: Freightliner
- Số khung: 1FUJGLD58GLGU1991
- Số máy: 472906S0330627
- Biển số: 86H-007.12
01
Sơ mi rơ moóc tải chở container
- Hiệu: Yong Chao
- Số khung: LA996RBC7M5YXY856
- Biển số: 86R-011.04
01
C210722102 Container lạnh 50' RH (Gia công cơ khí nối từ cont 40' RH, nối đầu trước)
- Hiệu: Hyundai
- Model: HDMU 5500485
01
C210703902 Container lạnh 50' RH (Gia công cơ khí nối từ cont 40' RH, nối đầu trước)
- Hiệu: Hyundai
- Model: HDMU 5500443
01

(sau đây gọi tắt là “Tài sản thuê”).

Để đảm bảo cho nghĩa vụ thanh toán tiền thuê của bên thuê trong hợp đồng thuê, Công ty cho thuê tài chính TNHH MTV Quốc tế C1 có chấp nhận thư bảo lãnh cá nhân của bà Trần Thị Mỹ L và ông Nguyễn Phú T được lập vào các ngày 02/07/2021, ngày 22/07/2021, ngày 04/08/2021. Theo đó, trường hợp Công ty TNHH B1 không thể thanh toán tiền thuê theo các hợp đồng thuê, bà Trần Thị Mỹ L và ông Nguyễn Phú T cam kết sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền thuê thay cho Công ty TNHH B1

Để thực hiện các hợp đồng thuê, Công ty cho thuê tài chính TNHH MTV Quốc tế C1 đã ký hợp đồng mua bán số B210531905-01-PC ngày 02/07/2021 với Công ty TNHH T1, số B210531905-02-PC ngày 02/07/2021 với Công ty TNHH Y1, số C210722102-PC ngày 22/07/2021 và số C210703902-PC ngày 04/08/2021 để mua các tài sản thuê theo hợp đồng thuê.

Sau đó, Công ty TNHH B1 đã ký các biên bản bàn giao và nghiệm thu tài sản thuê ngày 09/07/2021 và các giấy chứng nhận nghiệm thu tài sản thuê vào các ngày 28/07/2021, ngày 13/08/2021 để nhận bàn giao các tài sản thuê nêu trên.

Tổng giá trị của tài sản thuê, số tiền mà Công ty TNHH B1 trả trước (“Tiền trả trước”), số tiền mà Công ty C1 tài trợ (“Giá trị thuê”) cũng như thời hạn thuê cụ thể như sau (đơn vị tính: Việt Nam đồng):

Hợp đồng thuê Thời hạn thuê Tổng giá trị tài sản thuê Tiền trả trước Giá trị thuê
B210531905 48 3,793,506,000 758,701,200 3,034,804,800
C210722102 48 335,500,000 67,100,000 268,400,000
C210703902 48 335,500,000 67,100,000 268,400,000
Tổng cộng 4,464,506,000 892,901,200 3,571,604,800

Hằng tháng, Công Ty TNHH B1 phải thanh toán cho Công ty C1 tiền thuê bao gồm một phần vốn gốc và khoản tiền lãi được tính trên dư nợ giảm dần cho đến khi trả đủ số tiền vốn gốc mà Công ty C1 đã tài trợ cùng các khoản lãi theo hợp đồng thuê. Trước khi Công ty TNHH B1 trả hết toàn bộ vốn gốc cùng các khoản lãi, Công ty cho thuê tài chính TNHH MTV Quốc tế C1 vẫn là chủ sở hữu của tài sản thuê và là người đứng tên trên toàn bộ các hóa đơn, chứng từ, các giấy tờ pháp lý khác liên quan đến quyền sở hữu, v.v. đối với Tài sản thuê. Căn cứ theo các quy định pháp luật hiện hành và Điều 26 của Hợp đồng thuê, nếu Công ty TNHH B1 vi phạm nghĩa vụ thanh toán tiền thuê, hay vi phạm bất cứ một điều khoản hoặc điều kiện nào của Hợp đồng thuê, hay bị mất khả năng thanh toán, Công ty C1 đều có quyền chấm dứt Hợp đồng thuê trước thời hạn, thu hồi tài sản thuê và yêu cầu Công ty TNHH B1 bồi thường thiệt hại (nếu có).

Lãi suất thuê của Hợp đồng thuê số B210531905 là lãi suất thả nổi tính theo lãi suất tiêu chuẩn VND của CILC cộng Biên độ 3,82%. Theo đó, lãi suất thuê tạm tính tại ngày bắt đầu thuê là 9,82%.

Lãi suất thuê của Hợp đồng thuê số C210722102 là lãi suất thả nổi tính theo lãi suất tiêu chuẩn VND của CILC cộng Biên độ 3,82%. Theo đó, lãi suất thuê tạm tính tại ngày bắt đầu thuê là 9,82%.

Lãi suất thuê của Hợp đồng thuê số C210703902 là lãi suất thả nổi tính theo lãi suất tiêu chuẩn VND của CILC cộng Biên độ 3,82%. Theo đó, lãi suất thuê tạm tính tại ngày bắt đầu thuê là 9,54%.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng thuê, Công ty TNHH B1 thường xuyên thanh toán không đúng hạn, mặc dù Công ty C1 đã nhiều lần yêu cầu Công ty TNHH B1 phải thanh toán đúng hạn.

Do Công ty TNHH B1 đã vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thanh toán tiền thuê quy định tại Điều 26 của Hợp đồng thuê nên vào ngày 14/09/2023, Công ty đã phát hành thông báo về việc chấm dứt Hợp đồng thuê và thu hồi tài sản thuê, yêu cầu Công ty TNHH B1 thanh toán tổng số tiền còn thiếu theo Hợp đồng thuê tính đến ngày 18/09/2023 (ngày chính thức chấm dứt Hợp đồng thuê) là 1.561.065.468 đồng (Một tỷ năm trăm sáu mươi mốt triệu không trăm sáu mươi lăm nghìn bốn trăm sáu mươi tám đồng).

Ngày 05/12/2023, Công ty P thư yêu cầu thanh toán về việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thanh toán tiền thuê để yêu cầu bà Trần Thị Mỹ L và ông Nguyễn Phú T thanh toán theo nội dung thư bảo lãnh cá nhân đã ký nhưng đến nay bà Trần Thị Mỹ L và ông Nguyễn Phú T vẫn chưa thanh toán số tiền mà Công ty TNHH B1 còn nợ Công ty.

Ngày 27/05/2024 Công ty C1 đã tiến hành thanh lý tài sản thuê của hợp đồng số B210531905 với giá 540.000.000 đồng và hợp đồng thuê số C210722102 với giá 60.000.000 đồng. Sau khi cấn trừ số tiền ký cược và số tiền thu được từ việc thanh lý tài sản thuê, sau khi thực hiện nghĩa vụ về thuế với cơ quan nhà nước và bù đắp các chi phí đã phát sinh trong quá trình thu hồi đã được dùng để cấn trừ vào số tiền thuê còn nợ tương ứng với các hợp đồng thuê. Tuy nhiên, số tiền từ việc thanh lý tài sản thuê không đủ để cấn trừ số nợ mà Công ty TNHH B1 còn nợ Công ty. Đồng thời bà Trần Thị Mỹ L và ông Nguyễn Phú T với tư cách là người bảo lãnh cũng không thanh toán thêm bất kỳ khoản nào cho Công ty.

Vì vậy, Công ty C1 khởi kiện vụ án ra Toà án nhân dân Thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận, yêu cầu giải quyết những nội dung sau:

Buộc công ty TNHH B1 thanh toán cho Công ty C1 số tiền thuê mà Công ty TNHH B1 còn nợ tạm tính đến ngày 28/11/2024 là 772.022.698 đồng (Bảy trăm bảy mươi hai triệu không trăm hai mươi hai nghìn sáu trăm chín mươi tám đồng), cụ thể như sau:

  • -Nợ gốc: 475.760.028 đồng.
  • -Nợ lãi trong hạn và các khoản phải thu khác tính đến ngày 18/09/2023 là: 224.244.491 đồng.
  • -Nợ lãi quá hạn tạm tính từ ngày 18/09/2023 đến 28/11/2024 là: 72.018.179 đồng.

Buộc Công ty TNHH B1 thanh toán cho Công ty C1 tiền lãi chậm thanh toán phát sinh từ ngày 29/11/2024 tính trên nợ gốc với mức lãi suất quy định tại Hợp đồng thuê.

Trường hợp Công ty TNHH B1 không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ được số tiền thuê còn nợ, buộc bà Trần Thị Mỹ L và ông Nguyễn Phú T có nghĩa vụ liên đới thanh toán cho Công ty C1 theo nội dung các Thư bảo lãnh cá nhân đã ký cho đến khi thanh toán hết toàn bộ số tiền thuê còn nợ.

Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, bị đơn Công ty TNHH B1 và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trần Thị Mỹ L, ông Nguyễn Phú T vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án, không thể hiện ý kiến về việc giải quyết vụ án.

Bị đơn Công ty TNHH B1 và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trần Thị Mỹ L, ông Nguyễn Phú T đã được Tòa án tống đạt thông báo về việc thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng triệu tập hợp lệ để trình bày ý kiến về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, tham gia các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải vào ngày 12/7/2024 nhưng bị đơn Công ty TNHH B1 và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trần Thị Mỹ L, ông Nguyễn Phú T không đến tòa tham gia tố tụng và không gửi cho Tòa án văn bản trình bày ý kiến của mình. Vì vậy Tòa án không ghi nhận được ý kiến của bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân thủ theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Thư ký Tòa án và Hội đồng xét xử đã đảm bảo cho việc ra quyết định đúng pháp luật; về việc tuân thủ theo pháp luật tố tụng của những người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án. Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án với nội dung đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Buộc Công ty TNHH B1 thanh toán cho Công ty C1 số tiền thuê mà Công ty TNHH B1 còn nợ tạm tính đến ngày 28/11/2024 là 772.022.698 đồng (Bảy trăm bảy mươi hai triệu không trăm hai mươi hai nghìn sáu trăm chín mươi tám đồng), cụ thể như sau:

  • -Nợ gốc: 475.760.028 đồng.
  • -Nợ lãi trong hạn và các khoản phải thu khác tính đến ngày 18/09/2023 là: 224.244.491 đồng.
  • -Nợ lãi quá hạn tạm tính từ ngày 18/09/2023 đến 28/11/2024 là: 72.018.179 đồng.

Buộc Công ty TNHH B1 thanh toán cho Công ty C1 tiền lãi chậm thanh toán phát sinh từ ngày 29/11/2024 tính trên nợ gốc với mức lãi suất quy định tại hợp đồng thuê.

Trường hợp Công ty TNHH B1 không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ được số tiền thuê còn nợ, buộc bà Trần Thị Mỹ L và ông Nguyễn Phú T có nghĩa vụ liên đới thanh toán cho Công ty C1 theo nội dung các thư bảo lãnh cá nhân đã ký cho đến khi thanh toán hết toàn bộ số tiền thuê còn nợ.

Buộc bị đơn Công ty TNHH B1 án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn Công ty C1 có địa chỉ trụ sở tại Tầng B Cao ốc Sài Gòn T, số C T, phường B, quận A, thành phố Hồ Chí Minh khởi kiện đối với Công Ty TNHH B1 có địa chỉ trụ sở tại số A V, phường B, thành phố P, tỉnh Bình Thuận về các các Hợp đồng cho thuê tài chính số B210531905 ngày 02/07/2021, số C210722102 ngày 22/07/2021, số C210703902 ngày 04/08/2021. Đây là quan hệ pháp luật kinh doanh thương mại về tranh chấp hợp đồng cho thuê tài chính, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Bộ Luật tố tụng dân sự. Vụ án không có yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập.

[2] Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, các thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, thông báo kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ nhưng bị đơn Công Ty TNHH B1 và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trần Thị Mỹ L và ông Nguyễn Phú T đều không có ý kiến liên quan đến yêu cầu khởi kiện, chứng cứ do nguyên đơn Công ty C1 cung cấp cũng như yêu cầu phản tố.

[3] Về sự vắng mặt của bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết đã triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai, mà bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vẫn vắng mặt không rõ lý do nên HĐXX căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

[4] Về sự vắng mặt của nguyên đơn: Ngày 09/10/2024 và ngày 12/11/2024, người đại diện theo ủy quyền của Công ty C1 là ông Hà Đức M1 có đơn xin xét xử vắng mặt. Vì vậy, HĐXX căn cứ vào điểm a khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn.

[5] Xét yêu cầu khởi kiện của Công ty C1 về các các Hợp đồng cho thuê tài chính số B210531905 ngày 02/07/2021, số C210722102 ngày 22/07/2021, số C210703902 ngày 04/08/2021:

[5.1] Công ty C1 và Công Ty TNHH B1 đã ký kết các Hợp đồng cho thuê tài chính số B210531905 ngày 02/07/2021, số C210722102 ngày 22/07/2021, số C210703902 ngày 04/08/2021 với các nội dung cụ thể như sau:

Tài sản mà Công Ty TNHH B1 có nhu cầu thuê tài chính là:

Hợp đồng thuê Tên tài sản Số lượng
B210531905 Ô tô đầu kéo
- Hiệu: Freightliner
- Số khung: 1FUJGLD58GLGU1991
- Số máy: 472906S0330627
- Biển số: 86H-007.12
01
Sơ mi rơ moóc tải chở container
- Hiệu: Yong Chao
- Số khung: LA996RBC7M5YXY856
- Biển số: 86R-011.04
01
C210722102 Container lạnh 50' RH (Gia công cơ khí nối từ cont 40' RH, nối đầu trước)
- Hiệu: Hyundai
- Model: HDMU 5500485
01
C210703902 Container lạnh 50' RH (Gia công cơ khí nối từ cont 40' RH, nối đầu trước)
- Hiệu: Hyundai
- Model: HDMU 5500443
01

Để đảm bảo cho nghĩa vụ thanh toán tiền thuê của bên thuê trong Hợp đồng thuê, Công ty C1 có chấp nhận Thư bảo lãnh cá nhân của bà Trần Thị Mỹ L và ông Nguyễn Phú T được lập vào các ngày 02/07/2021, ngày 22/07/2021, ngày 04/08/2021. Theo đó, trường hợp Công Ty TNHH B1 không thể thanh toán tiền thuê theo các Hợp đồng thuê, bà Trần Thị Mỹ L và ông Nguyễn Phú T cam kết sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền thuê thay cho Công ty TNHH B1

Để thực hiện các Hợp đồng thuê, Công ty C1 thuê tài chính TNHH MTV Quốc tế C1 đã ký Hợp đồng mua bán số B210531905-01-PC ngày 02/07/2021 với Công Ty TNHH T1, số B210531905-02-PC ngày 02/07/2021 với Công Ty TNHH Y1, số C210722102-PC ngày 22/07/2021 và số C210703902-PC ngày 04/08/2021 để mua các Tài sản thuê theo Hợp đồng thuê.

Sau đó, Công Ty TNHH B1 đã ký các Biên bản bàn giao và nghiệm thu tài sản thuê ngày 09/07/2021 và các Giấy chứng nhận nghiệm thu tài sản thuê vào các ngày 28/07/2021, ngày 13/08/2021 để nhận bàn giao các Tài sản thuê nêu trên.

Tổng giá trị của Tài sản thuê, số tiền mà Công Ty TNHH B1 trả trước (“Tiền trả trước”), số tiền mà Công ty C1 tài trợ (“Giá trị thuê”) cũng như thời hạn thuê cụ thể như sau (đơn vị tính: Việt Nam đồng):

Hợp đồng thuê Thời hạn thuê Tổng giá trị Tài sản thuê Tiền trả trước Giá trị thuê
B210531905 48 3,793,506,000 758,701,200 3,034,804,800
C210722102 48 335,500,000 67,100,000 268,400,000
C210703902 48 335,500,000 67,100,000 268,400,000
Tổng cộng 4,464,506,000 892,901,200 3,571,604,800

Như vậy đủ cơ sở để khẳng định Công ty TNHH B1 có quan hệ cho thuê tài chính với Công ty C1.

[5.2] Trong quá trình thực hiện Hợp đồng thuê, Công ty TNHH B1 thường xuyên thanh toán không đúng hạn, mặc dù Công ty C1 đã nhiều lần yêu cầu Công Ty TNHH B1 - Vận Tải T phải thanh toán đúng hạn.

Do Công ty TNHH B1 đã vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thanh toán tiền thuê quy định tại Điều 26 của hợp đồng thuê nên vào ngày 14/09/2023, Công ty đã phát hành thông báo về việc chấm dứt hợp đồng thuê và thu hồi tài sản thuê, yêu cầu Công ty TNHH B1 thanh toán tổng số tiền còn thiếu theo hợp đồng thuê tính đến ngày 18/09/2023 (Ngày chính thức chấm dứt Hợp đồng thuê) là 1.561.065.468 đồng (Một tỷ năm trăm sáu mươi mốt triệu không trăm sáu mươi lăm nghìn bốn trăm sáu mươi tám đồng).

Ngày 05/12/2023, Công ty P thư yêu cầu thanh toán về việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thanh toán tiền thuê để yêu cầu bà Trần Thị Mỹ L và ông Nguyễn Phú T thanh toán theo nội dung Thư bảo lãnh cá nhân đã ký nhưng bà Trần Thị Mỹ L và ông Nguyễn Phú T vẫn chưa thanh toán số tiền mà Công Ty TNHH B1 còn nợ Công ty.

Ngày 27/05/2024 Công ty C1 đã tiến hành thanh lý tài sản thuê của hợp đồng số B210531905 với giá 540.000.000 đồng và hợp đồng thuê số C210722102 với giá 60.000.000 đồng. Sau khi cấn trừ số tiền ký cược và số tiền thu được từ việc thanh lý tài sản thuê, sau khi thực hiện nghĩa vụ về thuế với cơ quan nhà nước và bù đắp các chi phí đã phát sinh trong quá trình thu hồi đã được dùng để cấn trừ vào số tiền thuê còn nợ tương ứng với các hợp đồng thuê. Tuy nhiên, số tiền từ việc thanh lý tài sản thuê không đủ để cấn trừ số nợ mà Công ty TNHH B1 còn nợ Công ty. Đồng thời bà Trần Thị Mỹ L và ông Nguyễn Phú T với tư cách là người bảo lãnh cũng không thanh toán thêm bất kỳ khoản nào cho Công ty.

[5.3] Về lãi suất cho thuê tài chính:

Lãi thuê được Công ty C1 và Công ty TNHH B1 thỏa thuận tại Điều 6.1 của các Hợp đồng cho thuê tài chính số B210531905 ngày 02/07/2021, số C210722102 ngày 22/07/2021, số C210703902 ngày 04/08/2021.

Lãi thuê được điều chỉnh (lãi suất thả nổi) được Công ty C1 và Công Ty TNHH B1 thỏa thuận tại Điều 6.3, 6.6 của các Hợp đồng cho thuê tài chính số B210531905 ngày 02/07/2021, số C210722102 ngày 22/07/2021, số C210703902 ngày 04/08/2021.

Tiền lãi quá hạn được Công ty C1 và Công Ty TNHH B1 thỏa thuận tại Điều 6.7 của các Hợp đồng cho thuê tài chính số B210531905 ngày 02/07/2021, số C210722102 ngày 22/07/2021, số C210703902 ngày 04/08/2021.

Tiền lãi chậm thanh toán được Công ty C1 và Công Ty TNHH B1 thỏa thuận tại Điều 6.8 của các Hợp đồng cho thuê tài chính số B210531905 ngày 02/07/2021, số C210722102 ngày 22/07/2021, số C210703902 ngày 04/08/2021.

Các thỏa thuận trên không trái quy định pháp luật nên là căn cứ để tính lãi thuê.

[5.4] Hội đồng xét xử nhận thấy: Căn cứ theo các quy định pháp luật hiện hành và Điều 26, Điều 6.1, Điều 6.3, Điều 6.6, Điều 6.7, Điều 6.8 của các Hợp đồng cho thuê tài chính nêu trên, thì Công Ty TNHH B1 vi phạm nghĩa vụ thanh toán tiền thuê nên Công ty C1 có quyền chấm dứt Hợp đồng thuê trước thời hạn, thu hồi tài sản thuê và yêu cầu Công Ty TNHH B1 thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo quy định pháp luật. Buộc Công Ty TNHH B1 thanh toán cho Công ty C1 số tiền thuê mà Công Ty TNHH B1 còn nợ tạm tính đến ngày 28/11/2024 là 772.022.698 đồng (Bảy trăm bảy mươi hai triệu không trăm hai mươi hai nghìn sáu trăm chín mươi tám đồng), cụ thể như sau:

  • -Hợp đồng cho thuê tài chính số B210531905: Nợ gốc: 220.215.584 đồng; Nợ lãi trong hạn và các khoản phải thu khác tính đến ngày 18/9/2023 là 163.035.713 đồng; Nợ lãi quá hạn tạm tính từ ngày 18/9/2023 đến ngày 28/11/2024 là 42.774. 723 đồng.
  • -Hợp đồng cho thuê tài chính số C210722102: Nợ gốc: 76.611.112 đồng; Nợ lãi trong hạn và các khoản phải thu khác tính đến ngày 18/9/2023 là 30.753.527 đồng; Nợ lãi quá hạn tạm tính từ ngày 18/9/2023 đến ngày 28/11/2024 là 10.749.331 đồng.
  • -Hợp đồng cho thuê tài chính số C210703902: Nợ gốc: 178.933.332 đồng; Nợ lãi trong hạn và các khoản phải thu khác tính đến ngày 18/9/2023 là 30.455.251 đồng; Nợ lãi quá hạn tạm tính từ ngày 18/9/2023 đến ngày 28/11/2024 là 18.494.125 đồng.
  • +Tổng cộng của 03 hợp đồng cho thuê tài chính:
    • -Nợ gốc: 475.760.028 đồng.
    • -Nợ lãi trong hạn và các khoản phải thu khác tính đến ngày 18/09/2023 là: 224.244.491 đồng.
    • -Nợ lãi quá hạn tạm tính từ ngày 18/09/2023 đến 28/11/2024 là: 72.018.179 đồng.

Buộc Công ty TNHH B1 thanh toán cho Công ty C1 tiền lãi chậm thanh toán phát sinh từ ngày 29/11/2024 tính trên nợ gốc với mức lãi suất quy định tại Hợp đồng thuê.

Trường hợp Công ty TNHH B1 không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ được số tiền thuê còn nợ, buộc Bà Trần Thị Mỹ L và ông Nguyễn Phú T có nghĩa vụ liên đới thanh toán cho Công ty C1 theo nội dung các Thư bảo lãnh cá nhân đã ký cho đến khi thanh toán hết toàn bộ số tiền thuê còn nợ.

[6] Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty C1 được chấp nhận nên bị đơn Công ty TNHH B1 nộp án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Công ty C1 không phải nộp án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả cho Công ty C1 số tiền 29.759.000 (Hai mươi chín triệu bảy trăm năm mươi chín nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0001229 ngày 24/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Thiết.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ:

  • - Khoản 1 Điều 30, khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144, Điều 147, điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 235, Điều 266, Điều 271, Điều 273, Điều 278 Bộ Luật tố tụng dân sự;
  • - Điều 335, Điều 336, Điều 338, Điều 342 Bộ Luật dân sự;
  • - Nghị định số 39/2014/NĐ-CP ngày 07/5/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động của công ty C1 và công ty cho thuê tài chính,
  • - Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  1. Xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty C1 về việc: “Tranh chấp hợp đồng cho thuê tài chính” đối với bị đơn Công ty TNHH B1
  2. Buộc Công ty TNHH B1 thanh toán cho Công ty C1 số tiền thuê mà Công ty TNHH B1 còn nợ tạm tính đến ngày 28/11/2024 là 772.022.698 đồng (Bảy trăm bảy mươi hai triệu không trăm hai mươi hai nghìn sáu trăm chín mươi tám đồng), cụ thể như sau:
    • -Nợ gốc: 475.760.028 đồng.
    • -Nợ lãi trong hạn và các khoản phải thu khác tính đến ngày 18/09/2023 là: 224.244.491 đồng.
    • -Nợ lãi quá hạn tạm tính từ ngày 18/09/2023 đến 28/11/2024 là: 72.018.179 đồng.
  3. Buộc Công ty TNHH B1 thanh toán cho Công ty C1 tiền lãi chậm thanh toán phát sinh từ ngày 29/11/2024 tính trên nợ gốc với mức lãi suất quy định tại hợp đồng thuê. Trường hợp Công ty TNHH B1 không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ được số tiền thuê còn nợ, buộc bà Trần Thị Mỹ L và ông Nguyễn Phú T có nghĩa vụ liên đới thanh toán cho Công ty C1 theo nội dung các Thư bảo lãnh cá nhân đã ký cho đến khi thanh toán hết toàn bộ số tiền thuê còn nợ.
  4. Về án phí: Công Ty TNHH B1 phải chịu 31.160.680 đồng ( Ba mươi mốt triệu một trăm sáu mươi nghìn sáu trăm tám mươi đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Công ty C1 không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả cho Công ty C1 số tiền 29.759.000 (Hai mươi chín triệu bảy trăm năm mươi chín nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0001229 ngày 24/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Thiết.
  5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7, và 9 Luật thi hành án dân sự thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
  6. Quyền kháng cáo của nguyên đơn Công ty C1, bị đơn Công Ty TNHH B1 và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trần Thị Mỹ L và ông Nguyễn Phú T vắng mặt tại phiên tòa là 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc niêm yết bản án.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND TP.PT;
  • - TAND tỉnh Bình Thuận
  • - Chi cục THADS Tp.PT;
  • - Cổng TTĐT TAND tối cao
  • - Lưu hồ sơ, văn phòng.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Văn Công

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 10/2024/KDTM-ST ngày 28/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT, TỈNH BÌNH THUẬN về tranh chấp hợp đồng cho thuê tài chính

  • Số bản án: 10/2024/KDTM-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng cho thuê tài chính
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/11/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT, TỈNH BÌNH THUẬN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng cho thuê tài chính
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger