|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 10/2024/KDTM-ST.
Ngày: 10/5/2024.
V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Hồng Thuý
- - Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Hoàng Oanh
- 2. Bà Nguyễn Minh Phương
- - Thư ký phiên tòa: Bà Lê Ngọc Lam Điền – Thư ký Toà án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
- - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Ninh Kiều tham gia phiên tòa: Bà Trần Kim Ngon – Kiểm sát viên.
Trong các ngày 11 tháng 3 năm 2024 đến ngày 10 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 36/2024/TLST – KDTM ngày 08/8/2022, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 63/2024/QĐXXST-DS ngày 30 tháng 01 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa, quyết định tạm ngừng phiên tòa giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng N (gọi tắt là A)
- - Trụ sở chính: số 02 L - Phường T - Quận B - TP .
- - Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V – Tổng giám đốc Ngân hàng N (gọi tắt là A).
- - Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trương Hoàng H.
- - Chức vụ: Giám Đốc Ngân hàng N – Chi nhánh C.
- Địa chỉ liên hệ: số H - 10 N - phường T - quận N - thành phố Cần Thơ.
- Đại diện ủy quyền tham gia tố tụng: có bà Diệp Thị Mỹ T – cán bộ pháp chế.
- - Bị đơn:Công Ty TNHH Một Thành Viên X (gọi tắt là Công Ty X).
- - Trụ sở: 49D, Nguyễn Văn T1, P X, Q N, TP Cần Thơ.
- - Địa chỉ thay đổi lần thứ 3 ngày 28/02/2023: 151 N, phường A, quận N, TP .
- - Người đại diện theo pháp luật: Bà Lê Thị Cẩm V1 - Chủ sở hữu - Giám đốc.
- - Địa chỉ: Khu V, P T, TX L, tỉnh Hậu Giang nay là Khu vực 3, phường T, TX. L, tỉnh Hậu Giang.
- - Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Ông Nguyễn Hữu T2, sinh năm 1982.
- Bà Lê Thị Cẩm V1, sinh năm 1982.
- Địa chỉ thường trú: Khu V, P T, TX L, T H nay là Khu vực 3, phường T, TX. L, tỉnh Hậu Giang.
- Địa chỉ thường trú: Khu V, P T, TX L, T H nay là Khu vực 3, phường T, TX. L, tỉnh Hậu Giang.
- 3. Doanh Nghiệp tư nhân X1.
- Trụ sở: Ấp D, xã V, huyện L, tỉnh Hậu Giang.
- Chủ sở hữu: Nguyễn Hữu T2
- Địa chỉ: KV K, P. T, TX. L, tỉnh Hậu Giang nay là Khu vực 3, phường T, TX. L, tỉnh Hậu Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Đơn khởi kiện và các bản tự khai nguyên đơn trình bày:
- Công ty TNHH MTV X quan hệ tín dụng với Ngân hàng N – Chi nhánh C (sau đây viết tắt là N1) từ tháng 07/2017. Đến tháng 11/2019, Công ty TNHH MTV X vay vốn bổ sung vốn kinh doanh xăng dầu số tiền 100.000.000.000đồng theo Hợp đồng tín dụng số 1890-LAV-201901683 ký ngày 08/11/2019 (đến hạn ngày 08/11/2020). Tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của Công ty TNHH MTV X, DNTN xăng dầu X1 (ông Nguyễn Hữu T2 là chủ sở hữu) và của ông Nguyễn Hữu T2 và bà Lê Thị Cẩm V1. Toàn bộ tài sản này đã được thế chấp tại N1 theo các Hợp đồng thế chấp:
- + Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 06/072017.27.1 ngày 28/07/2017; Phụ lục Hợp đồng thế chấp tài sản bảo đảm tiền vay số 06/072017.27.1/PLHĐ ngày 18/07/2018 đã được chứng thực tại Văn phòng C1 và đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Hậu Giang.
- + Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất 06/072017.27.2 ngày 28/07/2017; Phụ lục Hợp đồng thế chấp tài sản bảo đảm tiền vay số 06/072017.27.2/PLHĐ ngày 18/07/2018 đã được chứng thực tại Văn phòng C1 và đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thị xã L, tỉnh Hậu Giang.
- + Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của bên thứ ba số 06/072017.27.3 ngày 28/07/2017 đã được chứng thực tại Văn phòng C1 và đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Hậu Giang.
- + Hợp đồng thế chấp tài sản số 01/112019.27.4 ngày 08/11/2019 đã được chứng thực tại Văn phòng C2 và đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai TP V, tỉnh Hậu Giang.
- + Hợp đồng thế chấp tài sản số 01/112019.27.7 ngày 12/05/2020 đã được chứng thực tại Văn phòng C2 và đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thị xã L, tỉnh Hậu Giang.
- Trong thời gian đầu, Công ty X hợp tác tốt với Ngân hàng. Thể hiện là Công ty đã trả các khoản nợ gốc đến hạn đúng hạn và vẫn duy trì đóng lãi đều đặn trong các năm 2017, 2018, 2019 và năm 2020. Tuy nhiên, trong thời gian gần đây, do tình hình dịch Covid 19 ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của Công ty. Tính đến ngày 10/05/2022 Công ty TNHH MTV X đã chậm thanh toán gốc, lãi cho Ngân hàng tổng số tiền là: 103.114.901.918 đồng. (Bằng chữ: Một trăm lẻ ba tỷ, một trăm mười bốn triệu, chín trăm lẽ một ngàn, chín trăm mười tám đồng). Trong đó:
- + Nợ gốc: 99.960.000.000 đồng.
- + Tổng nợ lãi: 3.154.901.918 4, cụ thể: Lãi trong hạn: 3.154.901.918 đồng.
- Ngay khi phát sinh nợ quá hạn, A Chi nhánh C II đã nhiều lần đề nghị khách hàng trả nợ, cùng khách hàng tìm phương hướng thỏa thuận bán tài sản để trả nợ nhưng đều không khả thi.
- Do khoản vay đã quá hạn, Công ty TNHH MTV X không còn khả năng trả nợ. Vì vậy, Nguyên đơn tiến hành thủ tục khởi kiện để nhờ các cơ quan pháp luật hỗ trợ thu hồi nợ thông qua đề nghị giải quyết các yêu cầu trên.
Tại phiên tòa sơ thẩm: Nguyên đơn trình bày và có yêu cầu sau:
Tổng nợ gốc và lãi (tạm tính đến ngày 10/05/2024) là: 114.917.602.302 đồng (Bằng chữ: Một trăm mười bốn tỷ, chín trăm mười bảy triệu, sáu trăm lẻ hai ngàn, ba trăm lẻ hai đồng). Trong đó:
- + Nợ gốc còn: 99.945.000.000 đồng
- + Tổng nợ lãi: 14.972.602.302 đồng, gồm Lãi trong hạn : 14.297.765.672 đồng; Lãi quá hạn : 674.836.630 đồng.
Ngân hàng N đề nghị Tòa án Nhân dân Quận Ninh Kiều - Thành Phố Cần Thơ buộc Công ty TNHH X phải trả toàn bộ số tiền trên và lãi phát sinh kể từ sau này xét xử đến khi thanh toán hết nợ vay, nếu không thực hiện thì đề nghị Tòa án Nhân dân Quận Ninh Kiều - thành phố Cần Thơ chấp nhận cho phát mãi các tài sản đã thế chấp là các quyền sử dụng đất để thu hồi nợ cho Ngân hàng theo các Hợp đồng thế chấp sau:
-
Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 06/072017.27.1 ngày 28/07/2017; Phụ lục Hợp đồng thế chấp tài sản bảo đảm tiền vay số 06/072017.27.1/PLHĐ ngày 18/07/2018:
- ✓ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất có diện tích 1.188 m². Đất thương mại dịch vụ, thửa đất số 2058, tờ bản đồ số 01, tại địa chỉ ấp L, xã L, huyện L (nay đổi tên là thị xã L), tỉnh Hậu Giang; tài sản gắn liền trên đất là công trình xây dựng Cửa hàng kinh doanh xăng dầu:
- + Diện tích xây dựng:
- * Khu mái che trụ bơm và nhà giao dịch: 429,04 m²
- * Khu bồn chứa: 82,94 m²
- + Diện tích sàn:
- * Khu mái che trụ bơm và nhà giao dịch: 476,52 m²
- * Khu bồn chứa: 82,94 m²
- + Kết cấu: Cấp II
(theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số BN284160 được Ủy ban nhân dân Tỉnh H cấp ngày 25/11/2014. Số vào sổ: CT05347) do Công Ty TNHH Một Thành Viên X đứng tên chủ sử dụng
-
Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất của bên thứ ba số 06/072017.27.2 ngày 28/07/2017; Phụ lục Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất của bên thứ ba số 06/072018.27.2/PLHĐ ngày 18/07/2018:
- ✓ Quyền sử dụng đất có diện tích: 309,80 m². Đất trồng cây lâu năm, thửa đất số 563, tờ bản đồ số 1, tại địa chỉ ấp L, xã L, huyện L (nay đổi tên là thị xã L), tỉnh Hậu Giang; (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sau đây viết tắt là GCN QSDĐ) số BS748325 được Ủy ban Nhân dân (sau đây viết tắt là UBND) huyện L cấp ngày 23/04/2014. Số vào sổ: CH00955) do bà Lê Thị Cẩm V1 đứng tên chủ sử dụng.
- ✓ Quyền sử dụng đất có diện tích: 330 m². Đất trồng cây lâu năm, thửa đất số 1406, tờ bản đồ số 1, tại địa chỉ ấp L, xã L, huyện L (nay đổi tên là thị xã L), tỉnh Hậu Giang; (theo GCN QSDĐ số BB181818 được UBND huyện L cấp ngày 01/11/2010. Số vào sổ: CH00112) do bà Lê Thị Cẩm V1 đứng tên chủ sử dụng theo chỉnh lý biến động vào ngày 18/4/2013.
- ✓ Quyền sử dụng đất với diện tích: 836,70 m². Đất trồng cây hàng năm khác, thửa đất số 1342, tờ bản đồ số 9, tại địa chỉ ấp K, Thị trấn T, huyện L (nay đổi tên là thị xã L), tỉnh Hậu Giang; (theo GCN QSDĐ số BS748328 được U cấp ngày 23/04/2014. Số vào sổ: CH00515) do ông Nguyễn Hữu T2 đứng tên chủ sử dụng.
- ✓ Quyền sử dụng đất có diện tích: 1.206,60 m². Đất cơ sở sản xuất kinh doanh, thửa đất số 2632, tờ bản đồ số 9, tại địa chỉ ấp K, Thị trấn T, huyện L (nay đổi tên là thị xã L), tỉnh Hậu Giang; (theo GCN QSDĐ số BS748327 được UBND huyện L cấp ngày 23/04/2014. Số vào sổ: CH00514) do ông Nguyễn Hữu T2 đứng tên chủ sử dụng.
- ✓ Quyền sử dụng đất có diện tích: 4.185,20 m². Đất cơ sở sản xuất kinh doanh, thửa đất số 2630, tờ bản đồ số 9, tại địa chỉ ấp K, thị trấn T, huyện L (nay đổi tên là thị xã L), tỉnh Hậu Giang; (theo GCN QSDĐ số BS571354 được UBND huyện L cấp ngày 03/03/2014. Số vào sổ: CH00486) do ông Nguyễn Hữu T2 đứng tên chủ sử dụng.
- ✓ Quyền sử dụng đất có diện tích: 55,20 m². Đất trồng cây lâu năm, thửa đất số 2393, tờ bản đồ số 06, tại địa chỉ Ấp D, xã V, huyện L, tỉnh Hậu Giang; (theo GCN QSDĐ số CB739375 được Sở Tài nguyên và Môi trường Tỉnh H cấp ngày 25/03/2016. Số vào sổ: CS02919) do ông Nguyễn Hữu T2 đứng tên chủ sử dụng.
- ✓ Quyền sử dụng đất có diện tích: 119,70 m². Đất ở tại nông thôn, thửa đất số 2401, tờ bản đồ số 06, tại địa chỉ Ấp D, xã V, huyện L, tỉnh Hậu Giang; (theo GCN QSDĐ số BN320392 được Sở Tài nguyên và Môi trường Tỉnh H cấp ngày 11/05/2016. Số vào sổ: CS02976) do ông Nguyễn Hữu T2 đứng tên chủ sử dụng.
-
Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của bên thứ ba số 06/072017.27.3 ngày 28/07/2017:
- ✓ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất có diện tích: 489,40 m². Đất thương mại dịch vụ, thửa đất số 2412, tờ bản đồ số 06, tại địa chỉ Ấp D, xã V, huyện L, tỉnh Hậu Giang; tài sản gắn liền trên đất là công trình xây dựng Cửa hàng kinh doanh xăng dầu của DNTN:
- + Diện tích xây dựng:
- * Khu mái che trụ bơm: 154 m²
- * Nhà giao dịch: 68 m²
- * Khu bồn chứa: 49 m²
- + Diện tích sàn:
- * Khu mái che trụ bơm: 154 m²
- * Nhà giao dịch: 68 m²
- * Khu bồn chứa: 49 m²
- + Kết cấu: Cấp II
(theo GCN QSDĐ Quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CH916862 được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh H cấp ngày 24/04/2017. Số vào sổ: CT08328) do X1 3 đứng tên chủ sử dụng.
-
Hợp đồng thế chấp tài sản số 01/112019.27.4 ngày 08/11/2019:
- ✓ Quyền sử dụng đất có diện tích: 679 m². Đất ở tại đô thị tại thửa đất số 173, tờ bản đồ số 71, tại địa chỉ KV6, phường I, thành phố V, tỉnh Hậu Giang; (theo GCN QSDĐ số CR251456 được UBND thành phố V cấp ngày 22/05/2019. Số vào sổ: CH08301) do ông Nguyễn Hữu T2 đứng tên chủ sử dụng.
- ✓ Quyền sử dụng đất có diện tích: 3787,40 m². Đất chuyên trồng lúa nước, thửa đất số 174, tờ bản đồ số 71, tại địa chỉ KV6, phường I, thành phố V, tỉnh Hậu Giang; (theo GCN QSDĐ số CR251458 được UBND thành phố V cấp ngày 22/05/2019. Số vào sổ: CH08303) do ông Nguyễn Hữu T2 đứng tên chủ sử dụng.
- ✓ Quyền sử dụng đất có diện tích: 983,30 m². Đất ở tại đô thị, thửa đất số 175, tờ bản đồ số 71, tại địa chỉ KV6, phường I, thành phố V, tỉnh Hậu Giang; (theo GCN QSDĐ số CR251457 được UBND thành phố V cấp ngày 22/05/2019. Số vào sổ: CH08302) do ông Nguyễn Hữu T2 đứng tên chủ sử dụng.
- ✓ Quyền sử dụng đất có diện tích: 2579,60 m². Đất trồng cây hàng năm khác tại thửa đất số 176, tờ bản đồ số 71 tại địa chỉ KV6, phường I, thành phố V, tỉnh Hậu Giang; (theo GCN QSDĐ số CR251459 được UBND thành phố V cấp ngày 22/05/2019. Số vào sổ: CH08304) do ông Nguyễn Hữu T2 đứng tên chủ sử dụng.
-
Hợp đồng thế chấp tài sản số 01/112019.27.7 ngày 12/05/2020:
- ✓ Quyền sử dụng đất có diện tích: 584,20 m². Đất ở tại đô thị, thửa đất số 1652, tờ bản đồ số 12, tại địa chỉ Khu V, phường T, TX L, tỉnh Hậu Giang; (theo GCN QSDĐ số CR400770 được UBND thị xã L cấp ngày 20/06/2019. Số vào sổ: CH01136) do ông Nguyễn Hữu T2 đứng tên chủ sử dụng.
- ✓ Quyền sử dụng đất có diện tích: 580,80 m². Đất ở tại đô thị, thửa đất số 1653, tờ bản đồ số 12, tại địa chỉ Khu V, phường T, thị xã L, tỉnh Hậu Giang; (theo GCN QSDĐ số CR400773 được UBND thị xã L cấp ngày 20/06/2019. Số vào sổ: CH01133) do ông Nguyễn Hữu T2 đứng tên chủ sử dụng.
-
Đình chỉ giải quyết yêu cầu 3 và yêu cầu 4 trong Đơn khởi kiện do nguyên đơn rút lại về việc đề cập đến: “Trong trường hợp số tiền phát mãi tài sản của các bên thế chấp tài sản bảo đảm không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi trong hạn và lãi phạt quá hạn phát sinh của Công ty TNHH MTV X theo từng Hợp đồng thế chấp thì đề nghị Tòa án cho phép A được tiếp tục phát mãi các tài sản khác của Chủ sở hữu và của Công ty TNHH MTV X cho đến khi trả hết nợ; Buộc Công ty TNHH MTV X phải chịu toàn bộ các khoản phí, án phí và lệ phí (bao gồm cả phí thi hành án) phát sinh liên quan đến việc giải quyết tranh chấp”.
-
Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Bị đơn - Công ty TNHH MTV X phải chịu án phí là 222.917.602đồng (hai trăm hai mươi hai triệu, chín trăm mười bảy ngàn, sáu trăm lẻ hai đồng). Hoàn trả lại cho nguyên đơn - Ngân hàng N tiền tạm ứng án phí đã nộp 105.000.500đồng (một trăm lẻ năm triệu, năm trăm đồng) theo biên lai thu số đã nộp số 0000819 ngày 22/7/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
Ngoài ra bị đơn phải trả lại chi phí cho nguyên đơn đã tạm ứng để xem xét thẩm định tại chỗ các tài sản tranh chấp là 14.500.000đồng.
- Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; bị đơn; người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM |
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
|
VÕ HỒNG THÚY |
Nơi nhận:
-VKSND quận Ninh Kiều;
-Thi hành án quận Ninh Kiều;
-TAND TP Cần Thơ;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
19
20
Bản án số 10/2024/KDTM-ST ngày 10/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 10/2024/KDTM-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 10/05/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
