|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 10/2024/KDTM-ST
Ngày: 10-7-2024
V/v Hợp đồng tín dụng
và hợp đồng thế chấp
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Phương Thảo.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Nguyễn Thị Phượng.
- Bà Võ Thị Điệp.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bích Vân - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp: Bà Phan Thị Thu Trang - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 7 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 38/2023/TLST-KDTM, ngày 08 tháng 11 năm 2023 về “Tranh chấp kinh doanh thương mại về hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 252/2024/QĐXXST-DS, ngày 05 tháng 6 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 299/2024/QĐST-DS, ngày 24 tháng 6 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B1.
- Bị đơn: Công ty TNHH V1.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Đoàn Tấn T, sinh năm 1971 (có mặt).
- Nguyễn Thị Phượng V, sinh năm 1983 (vắng mặt).
- Đoàn Tấn T1, sinh năm 1987 (có mặt).
- Trần Thị D, sinh năm 1986 (có mặt).
- Đoàn Tấn P, sinh năm 2008 (vắng mặt).
- Đoàn Ngọc Diễm M, sinh năm 2012 (vắng mặt).
- Đoàn Tấn Đ, sinh năm 2019 (vắng mặt).
- Đoàn Bình A, sinh năm 2022 (vắng mặt).
- Đoàn Phước Đ1, sinh năm 1985 (vắng mặt).
- Trần Thị Phương H1, sinh năm 1988 (vắng mặt).
- Đoàn Thị Bảo T2, sinh năm 2012 (vắng mặt).
- Đoàn Phước B, sinh năm 2015 (vắng mặt).
- Đoàn Tấn H2, sinh năm 1956 (có mặt).
- Trương Kim Đ2, sinh năm 1967 (có mặt).
- Đoàn Trương Lê Phước L, sinh năm 1995 (vắng mặt).
- Đoàn Đỗ Đạt Đăng K, sinh năm 2018 (vắng mặt).
Địa chỉ: Tòa nhà H - số D đường N, phường E, quận C, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Trần Bình H; Địa chỉ: số B - 230 - B N, phường B, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp, là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 22/9/2023) (có mặt).
Địa chỉ: số H, ấp A, xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Đoàn Tấn T; Chức danh: Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Giám đốc, là người đại diện theo pháp luật (có mặt).
Địa chỉ: số A, đường H, tổ F, khóm D, phường B, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.
Cùng địa chỉ: tổ D, khóm M, phường C, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Đơn khởi kiện ngày 22/9/2023 và tại phiên tòa, ông Trần Bình H là người đại diện hợp pháp của nguyên đơn Ngân hàng TMCP B1 trình bày:
Ngân hàng TMCP B1 (viết tắt là BV B2) và Công ty TNHH V1 (viết tắt là Cao L1) ký Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng dùng chung số 0732200002100 ngày 12/01/2022 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng doanh nghiệp số 001.22.073.TTDDN 05/01/2022, chi tiết như sau:
- Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng dùng chung số 0732200002100 ngày 12/01/2022:
- + Hạn mức tín dụng: 3.000.000.000 đồng.
- + Mục đích vay: Cho vay bổ sung vốn lưu động mua bán vật liệu xây dựng.
- + Thời hạn hạn mức: 12 tháng.
- + Lãi suất cho vay: Chi tiết theo Giấy nhận nợ.
BV B2 đã giải ngân khoản vay cho Cao L1 với tổng số tiền là 2.950.000.000 đồng theo Giấy nhận nợ số 0732200002100003 ngày 06/01/2023; Thời hạn vay: 05 tháng (Từ ngày 06/01/2023 đến ngày 06/6/2023); Lãi suất cho vay: 11,7%/năm.
2
- Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng doanh nghiệp số 001.22.073.TTDDN ngày 05/01/2022, theo đó BV B2 cấp hạn mức tín dụng cho Cao L1 là 50.000.000 đồng.
Từ ngày 05/01/2023, Cao L1 đã sử dụng thẻ tín dụng nêu trên với hạn mức thẻ là 50.000.000 đồng.
Để bảo đảm nghĩa vụ trả nợ cho khoản vay và thẻ tín dụng, ông Đoàn Tấn T và bà Nguyễn Thị Phượng V đã ký với BV B2 Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ của người khác số 0732200002200 ngày 12/01/2022, số công chứng: 205, quyển số 01/2022TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C, tỉnh Đồng Tháp chứng nhận và đã được đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 12/07/2022 tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố C, tỉnh Đồng Tháp. Tài sản thế chấp là: Toàn bộ bất động sản tại thửa đất số 69, tờ bản đồ số 12, địa chỉ: phường C, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, số phát hành CP 857277, số vào sổ cấp GCN CS02769 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 17/01/2019 cho ông Đoàn Tấn T.
Trong quá trình vay, Cao L1 đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán, BV B2 đã nhiều lần liên hệ làm việc, đôn đốc thực hiện nghĩa vụ nhưng cho đến nay, Cao L1 vẫn không trả hết nợ cho BV B2.
Do đó, nay BV B2 yêu cầu Cao L1 trả các khoản như sau:
- Đối với Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng dùng chung số 0732200002100 ngày 12/01/2022, chi tiết theo Giấy nhận nợ số 0732200002100003 ngày 06/01/2023:
- + Nợ gốc: 2.921.654.150 đồng.
- + Lãi trong hạn: 27.422.877 đồng.
- + Lãi phạt chậm trả lãi: 3.012.759 đồng
- + Lãi phạt chậm trả vốn: 563.459.299 đồng
- Tổng cộng: 3.515.549.015 đồng.
- Đối với Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng doanh nghiệp số 001.22.073.TTDDN ngày 05/01/2022:
- + Nợ gốc: 30.442.131 đồng.
- + Lãi thẻ tín dụng: 9.517.660 đồng.
- Tổng cộng: 39.599.791 đồng.
Yêu cầu Cao L1 phải chịu toàn bộ số tiền lãi quá hạn trên dư nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày 11/7/2024 theo mức lãi suất quá hạn được quy định trong Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng dùng chung số 0732200002100 ngày 12/01/2022, Giấy nhận nợ số 0732200002100003 ngày 06/01/2023 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng doanh nghiệp số 001.22.073.TTDDN ngày 05/01/2022 cho đến khi trả hết nợ.
3
Trường hợp Cao Long thanh toán hết nợ thì BV B2 sẽ trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là tài sản thế chấp. Trường hợp Cao L1 không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ toàn bộ số nợ nêu trên thì BV B2 được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mại toàn bộ tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ của người khác số 0732200002200 ngày 12/01/2022, số công chứng: 205, quyển số 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C, tỉnh Đồng Tháp chứng nhận và đã được đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 12/7/2022 tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thành phố C, tỉnh Đồng Tháp. Tài sản thế chấp là: Toàn bộ bất động sản tại thửa đất số 69, tờ bản đồ số 12, địa chỉ: phường C, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CP 857277, số vào sổ cấp GCN CS02769 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 17/01/2019 cho ông T.
Tại phiên tòa, ông Đoàn Tấn T là người đại diện hợp pháp của bị đơn Công ty TNHH V1 và là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trình bày:
- Đối với các hợp đồng tín dụng do Cao L1 ký kết:
Ông Đoàn Tấn T là người đại diện hợp pháp của Cao L1 thừa nhận toàn bộ lời trình bày của BV B2 về quá trình ký và thực hiện Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng dùng chung số 0732200002100 ngày 12/01/2022 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng doanh nghiệp số 001.22.073.TTDDN 05/01/2022. Ông T thừa nhận đã đến hạn thanh toán các khoản vay trên nhưng trong quá trình kinh doanh có thua lỗ nên chưa trả đúng hạn. Nay Cao L1 đồng ý trả theo yêu cầu của BV B2 gồm:
Đối với Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng dùng chung số 0732200002100 ngày 12/01/2022, chi tiết theo Giấy nhận nợ số 0732200002100003 ngày 06/01/2023:
- + Nợ gốc: 2.921.654.150 đồng.
- + Lãi trong hạn: 27.422.877 đồng.
- + Lãi phạt chậm trả lãi: 3.012.759 đồng.
- + Lãi phạt chậm trả vốn: 563.459.299 đồng.
- Tổng cộng: 3.515.549.015 đồng.
Đối với Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng doanh nghiệp số 001.22.073.TTDDN ngày 05/01/2022:
- + Nợ gốc: 30.442.131 đồng.
- + Lãi thẻ tín dụng: 9.517.660 đồng.
- Tổng cộng: 39.599.791 đồng.
Đồng ý chịu tiền lãi quá hạn trên dư nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày 11/7/2024 theo mức lãi suất quá hạn được quy định trong Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng dùng chung số 0732200002100 ngày 12/01/2022, Giấy nhận nợ số 0732200002100003 ngày 06/01/2023 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và
4
sử dụng thẻ tín dụng doanh nghiệp số 001.22.073.TTDDN ngày 05/01/2022 cho đến khi trả hết nợ.
- Đối với hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất do ông T và bà Nguyễn Thị Phượng V ký kết:
Để bảo đảm nghĩa vụ trả nợ cho khoản vay và thẻ tín dụng nêu trên, ông T và bà Nguyễn Thị Phượng V đã ký với BV B2 Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ của người khác số 0732200002200 ngày 12/01/2022, số công chứng: 205, quyển số 01/2022TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C, tỉnh Đồng Tháp chứng nhận và đã được đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 12/07/2022 tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố C, tỉnh Đồng Tháp. Tài sản thế chấp là: Toàn bộ bất động sản tại thửa đất số 69, tờ bản đồ số 12, địa chỉ: phường C, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, số phát hành CP 857277, số vào sổ cấp GCN CS02769 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 17/01/2019 cho ông Đoàn Tấn T.
Trường hợp Cao L1 không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ toàn bộ tổng nợ nêu trên thì ông T đồng ý để BV B2 yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mại toàn bộ tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ của người khác số 0732200002200 ngày 12/01/2022, số công chứng: 205, quyển số 01/2022TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C, tỉnh Đồng Tháp chứng nhận và đã được đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 12/07/2022 tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố C, tỉnh Đồng Tháp. Tài sản thế chấp là: Toàn bộ bất động sản tại thửa đất số 69, tờ bản đồ số 12, địa chỉ: phường C, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CP 857277, số vào sổ cấp GCN CS02769 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 17/01/2019 cho ông Đoàn Tấn T.
Tại phiên tòa, ông Đoàn Tấn H2, bà Trương Kim Đ2, anh Đoàn Tấn T1 và chị Trần Thị D thống nhất trình bày:
Hiện nay ông H2, bà Đ2, anh T1, chị D biết Cao L1 do ông Đoàn Tấn T làm chủ có vay và thế chấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CP 857277, số vào sổ cấp GCN CS02769 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 17/01/2019 cho ông Đoàn Tấn T tại thửa đất số 69, tờ bản đồ số 12, địa chỉ: phường C, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp. Ông H2, bà Đ2, anh T1, chị D đang ở trên đất trên đồng ý thực hiện theo quy định pháp luật, không có yêu cầu hay ý kiến nào khác.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đầy đủ và đúng quy định pháp luật.
5
Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 246 Bộ luật dân sự để công nhận sự thỏa thuận của BV B2 và Cao L1 đối với hợp đồng tín dụng; áp dụng Điều 317, 320, 321 Bộ luật dân sự năm 2015 và Điều 188 Luật đất đai năm 2013 để chấp nhận yêu cầu khởi kiện của BV B2 đối với hợp đồng thế chấp. Đối với những người có mặt trên đất tranh chấp không có ý kiến hay yêu cầu gì nên không xem xét (Theo nội dung phát biểu ngày 10/7/2024 tại phiên tòa).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng:
[1] Căn cứ vào nội dung đơn khởi kiện của nguyên đơn BV B2 và các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án thể hiện quan hệ pháp luật đang tranh chấp là về hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp, địa chỉ của bị đơn Cao L1 tại xã P, huyện C nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh quy định tại khoản 1, Điều 30, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a, khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung:
[2] Xét yêu cầu khởi kiện của BV B2 đối với các hợp đồng tín dụng, yêu cầu Cao L1 trả số nợ vốn và lãi tính đến ngày 10/7/2024 đối với: (1) Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng dùng chung số 0732200002100 ngày 12/01/2022, chi tiết theo Giấy nhận nợ số 0732200002100003 ngày 06/01/2023 bao gồm: Nợ gốc: 2.921.654.150 đồng; Nợ lãi trong hạn tính từ ngày 06/01/2023 đến ngày 05/6/2023, lãi suất 11,7%/năm: 27.422.877 đồng; Nợ lãi phạt chậm trả lãi tính từ ngày 06/02/2023 đến ngày 10/7/2024, lãi suất 10%/năm: 3.012.759 đồng; Nợ lãi phạt chậm trả vốn tính từ ngày 06/6/2023 đến ngày 10/7/2024, lãi suất 17,55%/năm: 563.459.299 đồng; Tổng cộng: 3.515.549.015 đồng; (2) Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng doanh nghiệp số 001.22.073.TTDDN ngày 05/01/2022 bao gồm: Nợ gốc: 30.442.131 đồng; Nợ lãi thẻ tín dụng tính từ ngày 11/7/2023 đến ngày 10/7/2024, lãi suất 30%/năm: 9.517.660 đồng; Tổng cộng: 39.599.791 đồng; (3) Yêu cầu Cao L1 phải chịu toàn bộ số tiền lãi quá hạn trên dư nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày 11/7/2024 theo mức lãi suất quá hạn được quy định trong Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng dùng chung số 0732200002100 ngày 12/01/2022, Giấy nhận nợ số 0732200002100003 ngày 06/01/2023 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng doanh nghiệp số 001.22.073.TTDDN ngày 05/01/2022 cho đến khi trả hết nợ.
6
[3] Hội đồng xét xử xét thấy: Tại phiên tòa, ông Đoàn Tấn T là người đại diện hợp pháp của Cao L1 thừa nhận Cao L1 có ký các hợp đồng tín dụng gồm Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng dùng chung số 0732200002100 ngày 12/01/2022, chi tiết theo Giấy nhận nợ số 0732200002100003 ngày 06/01/2023 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng doanh nghiệp số 001.22.073.TTDDN ngày 05/01/2022 với BV B2. Đến ngày 10/7/2024, Cao L1 còn nợ BV B2 các khoản nợ vay, lãi trong hạn, lãi phạt chậm trả lãi, lãi phạt chậm trả vốn của 02 khoản trên với tổng số tiền là 3.555.148.806 đồng như BV B2 trình bày là đúng. Nay Cao L1 đồng ý trả cho BV B2 số tiền vốn, lãi còn nợ tổng cộng 3.555.148.806 đồng, đồng ý chịu
toàn bộ số tiền lãi quá hạn trên dư nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày 11/7/2024 theo mức lãi suất quá hạn được quy định trong Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng dùng chung số 0732200002100 ngày 12/01/2022, Giấy nhận nợ số 0732200002100003 ngày 06/01/2023 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng doanh nghiệp số 001.22.073.TTDDN ngày 05/01/2022 cho đến khi trả hết nợ. Xét thấy sự thỏa thuận của các đương sự như trên là phù hợp quy định tại Điều 463 Bộ luật dân sự 2015, Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 và Điều 11 Quy chế cho vay của Tổ chức tín dụng đối với khách hàng (Ban hành kèm theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN, ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng N) nên Hội đồng xét xử áp dụng quy định tại Điều 246 Bộ luật tố tụng dân sự về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự để công nhận sự thỏa thuận giữa BV B2 và Cao L1 về yêu cầu liên quan đến các hợp đồng tín dụng.
[4] Xét yêu cầu khởi kiện của BV B2 về hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, cụ thể: Trường hợp Cao Long thanh toán hết nợ thì BV B2 sẽ trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là tài sản thế chấp; Trường hợp Cao Long không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán thì BV B2 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền bán đấu giá tài sản đang thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để thu hồi nợ.
[5] Hội đồng xét xử xét thấy: Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ của người khác số 0732200002200 ngày 12/01/2022, số công chứng: 205, quyển số 01/2022TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C, tỉnh Đồng Tháp chứng nhận. Tài sản thế chấp là: Toàn bộ bất động sản tại thửa đất số 69, tờ bản đồ số 12, địa chỉ: phường C, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CP 857277, số vào sổ cấp GCN CS02769 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 17/01/2019 cho ông Đoàn Tấn T. Ông Đoàn Tấn T và vợ là bà Nguyễn Thị Phượng V đồng ý thế chấp cho BV B2 để đảm bảo các khoản nợ vay cho Cao L1, đã được đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 12/7/2022 tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố C, tỉnh Đồng Tháp. Tại phiên tòa, ông T là một trong các bên thế chấp đồng ý xác định việc thế chấp là đúng quy định, đồng ý xác định trường hợp Cao L1 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán như trên thì BV B2 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền bán đấu giá tài sản đang thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để thu hồi nợ. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng cho bà Nguyễn Thị Phượng V là một bên thế chấp nhưng bà V không có ý kiến nộp/gửi cho Tòa án cũng như không có ý kiến phản đối đối với nội dung trình bày của BV B2 là bên nhận thế chấp. Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 188 Luật đất đai năm 2013 thì Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ của người khác số 0732200002200 ngày 12/01/2022 có hiệu lực buộc các bên phải thực hiện từ ngày 12/7/2022. Do vậy, nay BV B2 yêu cầu trường thanh toán hết nợ thì BV B2 sẽ trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là tài sản thế chấp; trường hợp Cao Long không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán thì BV B2 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền bán đấu giá tài sản đang thế chấp để thu hồi nợ là có căn cứ chấp nhận.
7
[6] Đối với những người đang ở trên đất không có ý kiến đối với hợp đồng thế chấp. Tại phiên tòa, ông H2, bà Đ2, anh T1, chị D có mặt trình bày chấp hành sự thỏa thuận của ông T và BV B2 về việc thực hiện hợp đồng thế chấp, không có ý kiến hay yêu cầu gì nên Hội đồng xét xử không đặt vấn đề giải quyết.
[7] Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử xét thấy có căn cứ công nhận sự thỏa thuận của BV B2 và Cao L1 đối với hợp đồng tín dụng và chấp nhận yêu cầu khởi kiện của BV B2 đối với hợp đồng thế chấp. Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cao Lãnh đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 246 Bộ luật dân sự để công nhận sự thỏa thuận của BV B2 và Cao L1 đối với hợp đồng tín dụng và áp dụng Điều 317, 320, 321 Bộ luật dân sự năm 2015 và Điều 188 Luật đất đai năm 2013 để chấp nhận yêu cầu khởi kiện của BV B2 đối với hợp đồng thế chấp là có căn cứ như đã phân tích.
[8] Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu toàn bộ án phí và trả lại tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 2, Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016.
[9] Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 2.000.000 đồng: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu theo quy định tại Điều 157, 158 Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã nộp tạm ứng và chi xong nên bị đơn phải nộp lại số tiền 2.000.000 đồng để trả cho nguyên đơn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- - Điều 30, 35, 39, 147, 157, 158, 246 Bộ luật tố tụng dân sự;
- - Điều 317, 320, 321, 463 Bộ luật dân sự năm 2015;
- - Điều 188 Luật đất đai năm 2013;
- - Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
- - Điều 11 Quy chế cho vay của Tổ chức tín dụng đối với khách hàng (Ban hành kèm theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN, ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng N);
- - Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016.
- Công nhận sự thỏa thuận giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần B1 và Công ty TNHH V1 về việc:
- Công ty TNHH V1 có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần B1 số nợ vốn và lãi theo Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng dùng chung số 0732200002100 ngày 12/01/2022, chi tiết theo Giấy nhận nợ số 0732200002100003 ngày 06/01/2023 là 3.515.549.015 đồng (Ba tỉ năm trăm mười lăm triệu năm trăm bốn mươi chín nghìn không trăm mười lăm đồng) (Trong đó bao gồm: Nợ gốc:
8
2.921.654.150 đồng; Nợ lãi trong hạn: 27.422.877 đồng; Nợ lãi do chậm trả lãi: 3.012.759 đồng; Nợ lãi do chậm trả vốn: 563.459.299 đồng).
- Công nhận sự thỏa thuận giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần B1 và Công ty TNHH V1 về việc Công ty TNHH V1 có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần B1 số nợ vốn và lãi theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng doanh nghiệp số 001.22.073.TTDDN ngày 05/01/2022 là 39.599.791 đồng (Ba mươi chín triệu năm trăm chín mươi chín nghìn bảy trăm chín mươi mốt đồng) (Trong đó bao gồm: Nợ gốc: 30.442.131 đồng; Nợ lãi thẻ tín dụng: 9.517.660 đồng).
- Công nhận sự thỏa thuận giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần B1 và Công ty TNHH V1 về việc Công ty TNHH V1 tiếp tục chịu tiền lãi quá hạn trên dư nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày 11/7/2024 theo mức lãi suất quá hạn đã thỏa thuận trong Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng dùng chung số 0732200002100 ngày 12/01/2022, Giấy nhận nợ số 0732200002100003 ngày 06/01/2023 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng doanh nghiệp số 001.22.073.TTDDN ngày 05/01/2022 cho đến khi trả hết nợ.
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần B1 về việc:
- Khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu của Ngân hàng Thương mại Cổ phần B1, nếu Công ty TNHH V1 trả hết nợ thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần B1 có trách nhiệm trả lại tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ của người khác số 0732200002200 ngày 12/01/2022 cho ông Đoàn Tấn T và bà Nguyễn Thị Phượng V.
- Khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu của Ngân hàng Thương mại Cổ phần B1, nếu Công ty TNHH V1 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần B1 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền bán đấu giá tài sản đang thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ của người khác số 0732200002200 ngày 12/01/2022 để thu hồi nợ, cụ thể là toàn bộ bất động sản tại thửa đất số 69, tờ bản đồ số 12, địa chỉ: phường C, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CP 857277, số vào sổ cấp GCN CS02769 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 17/01/2019 cho ông Đoàn Tấn T.
- Án phí dân sự sơ thẩm:
- Công ty TNHH V1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 103.102.976 đồng (Một trăm lẻ ba triệu một trăm lẻ hai nghìn chín trăm bảy mươi sáu đồng).
- Ngân hàng Thương mại Cổ phần B1 không phải chịu án phí nên được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 47.239.000 đồng (Bốn mươi bảy triệu hai trăm ba mươi chín nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000764 ngày 03/11/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh.
- Chi phí tố tụng khác: Công ty TNHH V1 phải nộp lại số tiền 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) để trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần B1.
9
- Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Thị Phương Thảo |
10
Bản án số 10/2024/KDTM-ST ngày 10/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP về tranh chấp kinh doanh thương mại về hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất
- Số bản án: 10/2024/KDTM-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp kinh doanh thương mại về hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 10/07/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: T/C HĐTD - BA 10 - NH BẢN VIỆT - CTY CAO LONG
