Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ QUY NHƠN

TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 10/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 04 - 01 - 2024

V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN,TỈNH BÌNH ĐỊNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Thị Phương Thảo

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Ông Nguyễn Đình Thọ
  2. Ông Nguyễn Cảnh Liêm

Thư ký phiên tòa: Bà Hồ Thị Mỹ Trinh là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định tham gia phiên toà: Ông Đặng Thành Thi - Kiểm sát viên.

Ngày 04 tháng 01 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 1065/2023/TB-TLVA ngày 26 tháng 10 năm 2023 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 360/2023/QĐXX-ST ngày 30 tháng 11 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên toà số: 271/2023/QÐST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2023, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị Phương M;nơi cư trú: 40/17 Hàn Mạc Tử, TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định (có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt).
  2. Bị đơn: Anh Hồ Đức B ; nơi cư trú: Tổ 36, KV4, P. Quang Trung, TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 10/10/2023 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Lê Thị Phương M trình bày:

Chị và anh Hồ Đức B chung sống với nhau từ năm 2018 trên cơ sở tự nguyện có tìm hiểu, đăng ký kết hôn ngày 10/9/2018 tại Uỷ ban nhân dân phường Quang Trung, TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống không hạnh phúc, thường phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do anh B không lo làm ăn, không có trách nhiệm với gia đình, vợ chồng bất đồng quan điểm sống, lối sống. Tháng 8/2018 chị dọn về nhà cha mẹ ruột sinh sống, vợ chồng đã tự sống ly thân cho đến nay phần ai nấy sống, không quan tâm lẫn nhau. Nay chị xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn không thể hàn gắn được nên chị yêu cầu ly hôn anh B để ổn định cuộc sống.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Hồ Lê Gia L, sinh ngày: 21/8/2018. Hiện con chung sức khoẻ bình thường đang ở với chị. Nếu ly hôn chị yêu cầu được trực tiếp nuôi cháu L, không yêu cầu anh B cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không yêu cầu tòa giải quyết. Ngoài ra chị không còn yêu cầu gì khác.

Bị đơn anh Hồ Đức B: Tòa đã thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo, niêm yết theo quy định pháp luật tố tụng Dân sự nhưng anh B không chấp hành triệu tập của Tòa, không có lời khai.

+ Tại phiên tòa sơ thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân TP. Quy Nhơn phát biểu việc tuân thủ pháp luật về tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án.

Thẩm phán đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm xét xử sơ thẩm. Tại phiên tòa sơ thẩm, Thẩm phán và Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa tuân thủ đúng theo quy định của pháp luật tố tụng Dân sự.

Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng dân sự: Nguyên đơn đã chấp hành đúng các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự; Bị đơn không chấp hành triệu tập của Tòa.

- Về nội dung vụ án: Căn cứ các điều 51, 56, 81 Luật hôn nhân và gia đình 2014 chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Phương M được ly hôn anh Hồ Đức B ; Giao cháu Hồ Lê Gia L, sinh ngày: 21/8/2018 cho chị Lê Thị Phương M trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn; Về cấp dưỡng nuôi con: Chị M không yêu cầu giải quyết; Tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa giải quyết.

- Về án phí: Chị M phải chịu án phí HNGĐ-ST theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng:

[1.1] Tranh chấp phát sinh giữa chị Lê Thị Phương M và anh Hồ Đức B là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1, Điều 28; điểm a Điều 35 Bộ luật tố tụng Dân sự; Bị đơn anh Hồ Đức B cư trú tại: tổ 36, KV4, P. Quang Trung, TP. Quy Nhơn, Bình Định nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân TP.Quy Nhơn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự.

[1.2] Về sự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn có Đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn đã được Toà án triệu tập hợp lệ tham gia phiên toà lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do. Hội đồng xét xử vắng mặt các đương sự trên theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 228 của Bộ luật tố tụng Dân sự.

[2] Về quan hệ hôn nhân:

Chị Lê Thị Phương M và anh Hồ Đức B chung sống với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được UBND phường Quang Trung, TP. Quy Nhơn, Bình Định, cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 126 ngày 10/9/2018. Quan hệ hôn nhân giữa chị Mai và anh Bảo là hợp pháp theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân gia đình. Quá trình chung sống anh chị thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, anh chị đã sống ly thân mà không có biện pháp bàn bạc đoàn tụ. Chị M cho rằng vợ chồng không còn chung sống từ tháng 8/2018 cho đến nay, không hòa giải đoàn tụ, không quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Tòa án nhiều lần mời anh B đến Tòa làm việc nhưng anh B không có mặt tại phiên tòa, không có ý kiến thể hiện sự bỏ mặc quan hệ hôn nhân với chị M . Xét thấy, hôn nhân giữa chị Lê Thị Phương M và anh Hồ Đức B lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên giải quyết cho chị M được ly hôn với anh B là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

[3] Về con chung: Vợ chồng anh chị có 01 con chung Hồ Lê Gia L, sinh ngày: 21/8/2018. Hiện cháu L đang ở với chị M sức khỏe cháu bình thường. Chị M có nguyện vọng được nuôi cháu Linh sau ly hôn. Xét thấy, chị Mai có đủ điều kiện về chỗ ở và thu nhập để bảo đảm sự phát triển bình thường cho cháu L . Vì vậy, HĐXX chấp nhận yêu cầu của chị M về việc trực tiếp nuôi con chung sau ly hôn là phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 81 luật Hôn nhân và gia đình. Về cấp dưỡng nuôi con chị M không yêu cầu nên Tòa không xét.

[4] Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa giải quyết.

[5] Về án phí HNGĐ sơ thẩm: Chị Lê Thị Phương M phải chịu theo quy định tại điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

[6] Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân TP. Quy Nhơn phát biểu về nội dung giải quyết vụ án là hoàn toàn phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, và các điều 228, 238, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 56 và các điều 81, 82, 83, 84 luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Lê Thị Phương M được ly hôn anh Hồ Đức B
  2. Về con chung:

    Giao cháu Hồ Lê Gia Linh, sinh ngày: 21/8/2018 cho chị Lê Thị Phương M trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn.

    - Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Mai không yêu cầu giải quyết.

    Vì lợi ích của con khi cần thiết hai bên đều có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

    Hai bên có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung, không bên nào được ngăn cản.

  3. Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết.
  4. Án phí HNGĐ-ST: Chị Lê Thị Phương M phải chịu 300.000 đồng nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai số 0000841 ngày 26/10/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự TP. Quy Nhơn, Bình Định.
  5. Về quyền kháng cáo: Các bên đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đối với các đương sự không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo qui định của pháp luật.
  6. Về quyền, nghĩa vụ thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Toà án nhân dân tỉnh Bình Định;
  • - Viện kiểm sát nhân dân TP.Quy Nhơn;
  • - Chi cục THADS TP.Quy Nhơn;
  • - Các đương sự
  • - Lưu hồ sơ vụ án

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Cao Thị Phương Thảo

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 10/2024/HNGĐ-ST ngày 04/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH về ly hôn, tranh chấp về nuôi con

  • Số bản án: 10/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/01/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị M ly hôn anh B
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger